vanban.org

Điều 23. Quản lý vốn, giao vốn và sử dụng vốn đầu tư — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/05/2018 Thay thế: 16/2018/QĐ-UBND · 10/05/2018 Sửa đổi, bổ sung: 38/2014/QĐ-UBND · 28/11/2014
Cao Bằng Ban hành 30/05/2014 Hiệu lực 10/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017-2020 · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn · 11/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Quản lý vốn, giao vốn và sử dụng vốn đầu tư

1. Sử dụng nguồn vốn đầu tư theo Điều 5, Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013.

2. Công trình do cộng đồng dân cư, nhóm thợ trong xã tự làm được tạm ứng tối đa 50% kế hoạch vốn hàng năm của công trình; công trình do các doanh nghiệp thi công hình thức đấu thầu và chỉ định thầu được tạm ứng tối đa 30% kế hoạch vốn hàng năm của công trình.

Hằng năm huyện chỉ đạo các xã dành ít nhất 30% tổng vốn đầu tư phát triển của huyện tại các xã, thuộc các công trình có kỹ thuật đơn giản để giao cho cộng đồng, nhóm thợ trong xã thực hiện.

4. Việc giao vốn đầu tư năm sau được căn cứ vào kết quả giải ngân (khi kết thúc năm tài chính) năm trước. Đối với các đơn vị giải ngân đạt thấp sẽ bị giảm trừ theo tỷ lệ % theo tiêu chí phân bổ ngân sách của UBND tỉnh.