vanban.org

Điều 15. Quy trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/05/2018 Thay thế: 16/2018/QĐ-UBND · 10/05/2018 Sửa đổi, bổ sung: 38/2014/QĐ-UBND · 28/11/2014
Cao Bằng Ban hành 30/05/2014 Hiệu lực 10/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017-2020 · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn · 11/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình

1. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật (BCKTKT) xây dựng công trình:

a) Lập BCKTKT:

- Kinh phí lập BCKTKT được bố trí trong kế hoạch năm từ nguồn kinh phí đầu tư cho dự án thuộc Chương trình 135; hằng năm, chủ đầu tư cần dành một phần vốn bố trí chuẩn bị đầu tư các dự án mới cho năm sau, đảm bảo quy định các dự án khởi công mới có quyết định phê duyệt trước 25/10 năm trước năm kế hoạch.

- Công trình thuộc dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn thuộc Chương trình 135 có thời gian thực hiện không quá 02 năm hoặc có giá trị công trình dưới 3 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt BCKTKT; đối với công trình có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao (do chủ đầu tư quyết định), chủ đầu tư phải lập BCKTKT và trình UBND huyện phê duyệt sau khi đã thẩm tra thiết kế, thẩm định nguồn vốn theo quy định về thẩm định, phê duyệt BCKTKT được nêu tại điểm b, khoản 1 Điều này.

- Nội dung BCKTKT xây dựng công trình gồm: Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây dựng; hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình.

- Trong quá trình lập BCKTKT các công trình cơ sở hạ tầng, chủ đầu tư phải lấy ý kiến của cộng đồng (những người hưởng lợi trực tiếp và có trách nhiệm đóng góp xây dựng công trình) về các nội dung đầu tư và cơ chế huy động nguồn lực đầu tư thực hiện dự án;

- BCKTKT xây dựng công trình và Kế hoạch đấu thầu do chủ đầu tư tự lập hoặc lựa chọn tổ chức, đơn vị có đủ năng lực thực hiện;

- Quản lý chi phí đầu tư công trình cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình 135 thực hiện theo hướng dẫn riêng (nếu có), trong trường hợp không có hướng dẫn riêng thực hiện theo quy định hiện hành.

b) Thẩm định, phê duyệt BCKTKT:

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định (hoặc thuê tư vấn thẩm tra) thiết kế bản vẽ thi công và dự toán trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt BCKTKT đầu tư xây dựng công trình; đối với công trình thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thẩm tra thiết kế về cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành theo Quy định của UBND tỉnh về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng, trước khi thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.

- Đối với công trình thuộc dự án đầu tư cơ sở hạ tầng có giá trị công trình dưới 3 tỷ đồng, UBND huyện giao cho cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định BCKTKT, thẩm định nguồn vốn trước khi phê duyệt.

- Đối với công trình có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng có lồng ghép nhiều nguồn vốn, chủ đầu tư căn cứ kết quả thẩm định BCKTKT của phòng chuyên môn cấp huyện, lập hồ sơ thẩm định nguồn vốn gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định nguồn vốn trước khi UBND huyện phê duyệt;

- Thời gian thẩm định BCKTKT: Không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình do huyện làm chủ đầu tư; không quá 07 ngày làm việc, đối với các công trình do xã làm chủ đầu tư; thời gian thẩm định vốn không quá 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

- Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt BCKTKT: Tờ trình xin phê duyệt của chủ đầu tư, gồm các nội dung: Tên dự án, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô và địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương án huy động vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành, các nội dung khác (nếu thấy cần giải trình); thuyết minh BCKTKT, bản vẽ thiết kế thi công, dự toán và kế hoạch đấu thầu; các văn bản pháp lý có liên quan.

- Hồ sơ thẩm định vốn gồm: Báo cáo thẩm định vốn của chủ đầu tư (theo mẫu quy định tại Văn bản số 7356/BKHĐT-TH, ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư), văn bản thẩm định BCKTKT của cơ quan chuyên môn, quyết định giao chỉ tiêu vốn hàng năm.

- Nội dung thẩm định BCKTKT, gồm:

+ Sự phù hợp của công trình với quy hoạch phát triển nông thôn mới, phù hợp với kế hoạch tổng thể chung phát triển cơ sở hạ tầng của xã;

+ Tính khả thi về kỹ thuật, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ dự án, các yếu tố có thể ảnh hưởng đến dự án;

+ Xem xét tính hợp lý của chi phí công trình (so sánh với giá cả của huyện, xã so sánh với các công trình, dự án tương tự).

2. Thực hiện đầu tư xây dựng công trình:

Chủ đầu tư trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu và phải thông báo công khai việc tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu bằng một trong các phương tiện: Đài truyền hình, đài truyền thanh huyện, niêm yết thông báo công khai tại trụ sở UBND xã, nhà văn hoá thôn, chợ, họp dân trước ít nhất 15 ngày phát hành Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu.

a) Lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo 3 hình thức sau:

- Giao cộng đồng dân cư (những người hưởng lợi trực tiếp từ công trình) tự thực hiện xây dựng;

- Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân (ưu tiên trong xã) đủ năng lực để thực hiện;

- Lựa chọn nhà thầu thông qua các hình thức đấu thầu;

b) Các trường hợp thực hiện chỉ định thầu và đấu thầu:

- Các trường hợp được phép chỉ định thầu:

+ Gói thầu có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;

+ Gói thầu thực hiện cấp bách để khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ;

+ Gói thầu đã tổ chức đấu thầu nhưng chỉ có một nhà thầu tham gia;

+ Gói thầu thực hiện bằng hình thức khoán gọn theo đơn vị sản phẩm (ví dụ như: triệu đồng/km, m²) nhằm huy động sức lao động của dân, do dân tự tổ chức thực hiện, Ngân sách Nhà nước hỗ trợ dưới 70% số vốn đầu tư, có báo cáo KT-KT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Các trường hợp đấu thầu:

+ Gói thầu xây lắp hoặc gói thầu xây lắp có kết hợp mua sắm hàng hoá có giá từ 3 tỷ đồng trở lên tổ chức đấu thầu theo Luật Đấu thầu (theo các văn bản hướng dẫn hiện hành);

+ Gói thầu xây lắp có giá gói thầu dưới 3 tỷ đồng thực hiện theo hình thức như sau:

Gói thầu xây lắp có giá trị dưới 500 triệu đồng thuộc dự án đầu tư cơ sở hạ tầng thực hiện theo hình thức giao cho cộng đồng dân cư, lựa chọn nhóm thợ trong xã. Chủ đầu tư thông báo cho nhân dân trong xã biết để cộng đồng, nhóm thợ đăng ký tham gia thực hiện. Trường hợp có nhiều nhóm cộng đồng, nhóm thợ cùng đăng ký tham gia thì chủ đầu tư tổ chức họp các nhóm đã đăng ký để công khai lựa chọn, dựa vào các tiêu chí giá cả, tiến độ và chất lượng đáp ứng tốt nhất theo hồ sơ thiết kế và dự toán công trình để phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; nếu hết thời hạn thông báo (do chủ đầu tư quy định) chỉ có 01 nhóm cộng đồng hoặc 01 nhóm thợ trong xã tham gia thì chủ đầu tư giao cho nhóm đó thực hiện. Trường hợp không có nhóm cộng đồng, nhóm thợ trong xã tham gia thì Chủ đầu tư lựa chọn một nhà thầu có năng lực phù hợp để đàm phán, ký hợp đồng thực hiện;

Gói thầu xây lắp hoặc gói thầu xây lắp kết hợp mua sắm hàng hoá (trạm bơm có cả thiết bị, trạm biến áp điện,...) có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng thì tổ chức lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu (ưu tiên nhà thầu sử dụng lao động xã).

c) Quy trình lựa chọn nhà thầu:

- Hình thức đấu thầu: Theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Hình thức chỉ định thầu:

+ Thông báo công khai về việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, địa điểm, thời gian phát hành hồ sơ yêu cầu;

+ Lập hồ sơ yêu cầu và phát hành hồ sơ yêu cầu;

+ Chuẩn bị hồ sơ đề xuất;

+ Đánh giá, xem xét hồ sơ đề xuất;

+ Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chọn nhà thầu;

+ Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.

- Hình thức giao cho cộng đồng dân cư, lựa chọn nhóm thợ trong xã:

Chủ đầu tư có thể áp dụng quy trình theo cuốn Sổ tay hướng dẫn thực hiện Chương trình 135.

d) Phê duyệt kết quả đấu thầu

Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu theo đề nghị của chủ đầu tư (trừ gói thầu xây lắp có giá dưới 500 triệu do chủ đầu tư phê duyệt). Chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu và các gói thầu được uỷ quyền.