Điều 14. Lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư
1. Cấp xã:
- Quý II hằng năm, căn cứ đối tượng công trình được đầu tư tại xã, thôn ĐBKK (tại khoản 1, Điều 11, mục II Quy định này) và danh mục công trình nằm trong kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, đề án xây dựng nông thôn mới của xã, UBND xã thông báo và tổ chức họp dân từng thôn, bản cùng với các tổ chức đoàn thể xã hội để rà soát lựa chọn, sắp xếp thứ tự ưu tiên, xác định công trình cụ thể vào kế hoạch thực hiện năm sau, tổng hợp kế hoạch, thông qua thường trực HĐND xã, trình UBND huyện phê duyệt.
- Căn cứ danh mục công trình đã được UBND huyện phê duyệt, chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, kèm theo kế hoạch đấu thầu trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt.
2. Cấp huyện:
- Trên cơ sở đề xuất của các xã, UBND huyện tổng hợp danh mục công trình và phân bổ vốn đầu tư cho các xã, thôn thuộc Chương trình 135 theo văn bản hướng dẫn của tỉnh. Huy động nguồn vốn để lập kế hoạch đầu tư công trình trên địa bàn huyện năm sau (gồm danh mục và thông tin chủ yếu về công trình đủ điều kiện để lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật).
- Tổng hợp, gửi danh mục công trình đầu tư về Cơ quan thường trực Chương trình 135 cấp tỉnh (Ban Dân tộc tỉnh) để xem xét có ý kiến trước khi phê duyệt.
3. Cơ quan thường trực Chương trình 135 cấp tỉnh:
Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xem xét, thẩm định nguồn vốn, sự phù hợp Kế hoạch đầu tư công trình với các nguyên tắc quy định tại điều 2, Chương I, Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD và có ý kiến bằng văn bản gửi đơn vị thực hiện chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.