vanban.org

Điều 18. Thủ tục tạm ứng, thanh toán vốn qua Kho bạc nhà nước — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/05/2018 Thay thế: 16/2018/QĐ-UBND · 10/05/2018 Sửa đổi, bổ sung: 38/2014/QĐ-UBND · 28/11/2014
Cao Bằng Ban hành 30/05/2014 Hiệu lực 10/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017-2020 · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn · 11/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thủ tục tạm ứng, thanh toán vốn qua Kho bạc nhà nước

1. Tài liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toán:

a) Tài liệu gửi 01 lần: Những tài liệu gửi một lần phải là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư.

Tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh.

- Tài liệu mở tài khoản (thủ tục mở tài khoản được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn mở tài khoản của KBNN nơi chủ đầu tư mở tài khoản).

- Quyết định phê duyệt BCKTKT, dự toán của cấp có thẩm quyền.

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

- Các dự án khởi công mới phải có ý kiến thẩm định nguồn vốn của cấp có thẩm quyền, theo Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ;

- Các dự án khởi công mới được phân bổ vốn và thanh toán vốn khi có Quyết định đầu tư trước ngày 25/10 năm trước năm kế hoạch.

b) Tài liệu bổ sung hàng năm:

Kế hoạch vốn được giao hàng năm.

2. Hồ sơ tạm ứng:

Ngoài tài liệu của dự án theo quy định tại khoản 1, Điều 18 của Quyết định này, khi tạm ứng vốn, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy rút vốn đầu tư;
- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu có thoả thuận bảo lãnh tạm ứng) gửi bản sao có dấu sao y bản chính của chủ đầu tư.
- Quy định mức tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng, thu hồi và thời điểm thu hồi tạm ứng thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Hồ sơ thanh toán:

Ngoài tài liệu của dự án theo quy định tại khoản 1, Điều 18 của Quyết định này, khi thanh toán khối lượng hoàn thành, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

a) Trường hợp thanh toán theo hợp đồng:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);
- Giấy rút vốn đầu tư;

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các tài liệu trên và dự toán bổ sung, phụ lục bổ sung hợp đồng, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu.

b) Trường hợp thanh toán không theo hợp đồng:

- Quyết định phê duyệt Dự toán chi tiết cho từng công việc;
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);
- Giấy rút vốn đầu tư.

c) Trường hợp dự án được thực hiện theo hình thức tự thực hiện dự án: Chủ đầu tư gửi đến KBNN văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (nếu có quyết định riêng) hoặc trong quyết định đầu tư dự án; văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ.