Điều 9. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1. Khai thác tận thu được thực hiện đối với khoáng sản còn lại ở mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc bãi thải trong khai thác, chế biến của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ.
2. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chỉ được cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; ưu tiên cấp cho tổ chức, cá nhân thường trú tại địa phương nơi có khoáng sản.
3. Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá 10 ha, cho một cá nhân không quá 01 ha.
4. Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá 03 năm và được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 02 năm với các điều kiện sau đây, tại thời điểm xin gia hạn:
a. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu đã hoàn thành nghĩa vụ theo quy định tại Điều 53 của Luật Khoáng sản;
b. Giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực không ít hơn 30 ngày.
5. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại khoản 11 Điều 7 của Quy định này.