vanban.org

Điều 30. Báo cáo về hoạt động khoáng sản — Quyết định 11/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Đắk Nông Ban hành 06/05/2008 Hiệu lực 16/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Báo cáo về hoạt động khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước về khoảng sản và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin báo cáo.

2. Báo cáo về hoạt động khoáng sản bao gồm:

a. Báo cáo về hoạt động khảo sát khoáng sản, báo cáo về hoạt động thăm dò khoáng sản, báo cáo về hoạt động khai thác khoáng sản, báo cáo về hoạt động chế biến khoáng sản;

b. Báo cáo về hoạt động khoáng sản trên địa bàn toàn tỉnh.

3. Chế độ báo cáo về hoạt động khoáng sản được quy định như sau:

a. Chế độ báo cáo về hoạt động khoáng sản được thực hiện theo định kỳ 06 tháng và một năm. Định kỳ sáu tháng đầu năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo. Định kỳ một năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;

b. Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo nêu tại điểm a, khoản này, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải thực hiện báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động khoáng sản.

4. Trách nhiệm nộp báo cáo về hoạt động khoáng sản được quy định như sau:

a. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm lập báo cáo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chậm nhất sau 05 ngày của kỳ báo cáo quy định tại khoản 3 Điều này phải nộp báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

b. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân lập báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này và chậm nhất là sau 15 ngày của kỳ báo cáo quy định tại khoản 3 Điều này gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường và Cục Địa chất khoáng sản Việt Nam.

5. Mẫu Báo cáo về hoạt động khoáng sản được lập theo các mẫu sau đây:

a. Báo cáo về hoạt động khảo sát, thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 23;

b. Báo cáo về hoạt động khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 24;

c. Báo cáo về hoạt động chế biến khoáng sản được lập theo Mẫu số 25;

d. Báo cáo về hoạt động khoáng sản trên địa bàn toàn tỉnh được lập theo Mẫu số 26.