Điều 5. Giấy phép khảo sát khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn
1. Khảo sát khoáng sản là hoạt động nghiên cứu tư liệu địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát thực địa nhằm khoanh định khu vực có triển vọng để thăm dò khoáng sản.
2. Giấy phép khảo sát khoáng sản được cấp đối với khu vực không có tổ chức, cá nhân nào đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp, phù hợp với quy định tại các khoản 3 Điều 5 và các điều 13 và 14 của Luật Khoáng sản.
3. Thời hạn của một giấy phép khảo sát khoáng sản không quá 12 tháng và được gia hạn 01 lần với thời gian gia hạn không quá 12 tháng.
4. Giấy phép khảo sát khoáng sản được gia hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
a. Khu vực được phép khảo sát có diện tích từ 100 km2 trở lên;
b. Chưa có tổ chức, cá nhân nào nộp đơn xin thăm dò ở khu vực xin gia hạn;
c. Tổ chức, cá nhân được phép khảo sát đã hoàn thành mọi nghĩa vụ quy định trong giấy phép đã được cấp tại thời điểm xin gia hạn.
5. Giấy phép khảo sát khoáng sản không được chuyển cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng.
6. Diện tích khu vực khảo sát khoáng sản được cấp cho một giấy phép khảo sát khoáng sản không quá 500 km2.
7. Giấy phép khảo sát khoáng sản được cấp cho nhiều tổ chức, cá nhân cùng hoạt động khoáng sản trong một khu vực.
8. Thu hồi giấy phép khảo sát khoáng sản : Giấy phép khảo sát khoáng sản bị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây :
a. Tổ chức, cá nhân được phép khảo sát khoáng sản vi phạm một trong các quy định tại Điều 23 của Luật Khoáng sản mà không khắc phục trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường;
b. Khu vực được phép khảo sát bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
c. Cá nhân được phép khảo sát khoáng sản chết, tổ chức được phép khảo sát khoáng sản bị giải thể hoặc phá sản.