vanban.org

Điều 14. Giấy chứng nhận đăng ký khu vực khai thác khoáng sản — Quyết định 11/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Đắk Nông Ban hành 06/05/2008 Hiệu lực 16/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Giấy chứng nhận đăng ký khu vực khai thác khoáng sản

Các trường hợp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường sau đây không phải xin giấy phép khai thác, nhưng phải đăng ký khu vực khai thác khoáng sản :

1. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi diện tích đất của dự án đầu tư công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó, đất hộ gia đình quản lý khai thác phục vụ kinh tế gia đình .

2. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường với hình thức khai thác thủ công, quy mô nhỏ tại các khu vực khoáng sản có tính đặc thù nhằm phục vụ nhu cầu vật liệu xây dựng tại chỗ của địa phương.

2.1. Các khu vực khoáng sản đặc thù bao gồm :

a. Các khu vực đất sét làm gạch, ngói phân bố không tập trung, trữ lượng nhỏ, chỉ thích hợp với hình thức khai thác thủ công, quy mô nhỏ để cung cấp nguyên liệu cho các lò sản xuất gạch, ngói thủ công trên địa bàn tỉnh.

b. Các khu vực cát xây dựng nằm dọc theo lòng sông, suối và bãi bồi, tích tụ cát nhỏ, phân bố không tập trung.

c. Các khu vực khai thác đá chẻ, đá thủ công, trữ lượng nhỏ, khai thác thủ công, quy mô nhỏ (không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp).

d. Các khu vực đất cấp phối phục vụ thi công, san lấp các công trình xây dựng.

2.2. Diện tích đăng ký khai thác tại các khu vực khoáng sản đặc thù không vượt quá 01 ha; công suất khai thác không vượt quá 5.000m3/năm và thời hạn khai thác không vượt quá 03 năm. Riêng đất cấp phối không vượt quá 1 ha và công suất khai thác không vượt quá 50.000m3/năm.

2.3. Giấy đăng ký khu vực khai thác khoáng sản tại khu vực khoáng sản đặc thù (quy mô nhỏ) chỉ được cấp cho các tổ chức kinh tế tại địa phương được thành lập, đăng ký chức năng hoạt động khoáng sản theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Hợp tác xã và các hộ kinh doanh cá thể tại địa phương được đăng ký chức năng khai thác khoáng sản.

Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được đăng ký 01 khu vực khai thác cho mỗi loại khoáng sản.

3. Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân được quyền khai thác phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Việc quản lý, sử dụng khoáng sản khai thác được thực hiện theo quy định của pháp luật;