vanban.org

Điều 7. Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn — Quyết định 11/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Đắk Nông Ban hành 06/05/2008 Hiệu lực 16/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn

1. Khai thác khoáng sản là hoạt động xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, sản xuất và các hoạt động có liên quan trực tiếp nhằm thu khoáng sản.

2. Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản đối với khu vực đã thăm dò (trừ trường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật Khoáng sản), với điều kiện tổ chức, cá nhân đó đã hoàn thành mọi nghĩa vụ được quy định trong giấy phép thăm dò và tuân thủ mọi quy định của pháp luật.

3. Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường với công suất khai thác không quá 100.000 m3/năm và thời gian khai thác, kể cả thời gian gia hạn không quá 05 năm thì không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản.

4. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản mà tổ chức, cá nhân được phép thăm dò không nộp hồ sơ xin giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực đã thăm dò, thì giấy phép thăm dò mới hoặc giấy phép khai thác khoáng sản có thể được cấp đối với khu vực đó cho tổ chức, cá nhân khác.

5. Đối với khu vực đã thăm dò, nhưng không có tổ chức, cá nhân nào đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp thì giấy phép khai thác được cấp cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật khoáng sản.

6. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cùng với giấy phép đầu tư hoặc sau khi giấy phép đầu tư đã được cấp theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

7. Thời hạn của một giấy phép khai thác khoáng sản căn cứ vào báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản (hoặc đề án khai thác khoáng sản) đối với từng dự án, nhưng không quá 30 năm. Giấy phép khai thác khoáng sản được gia hạn nhiều lần phù hợp với trữ lượng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa khai thác, với tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm.

8. Giấy phép khai thác khoáng sản được gia hạn khi có đủ các điều kiện sau đây: Tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép khai thác đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định của giấy phép khai thác đã được cấp và các nghĩa vụ khác theo quy định khác của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.

9. Diện tích khu vực khai thác của một giấy phép khai thác khoáng sản được xem xét trên cơ sở dự án đầu tư khai thác khoáng sản phù hợp với trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác do cơ quan nhà nước có thầm quyền phê duyệt.

10. Diện tích khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của một giấy phép trong trường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật Khoáng sản không quá 10 ha đối với một tổ chức và không quá 01 ha đối với cá nhân.

11. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản : Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản không thực hiện đúng nội dung, kế hoạch khai thác khoáng sản theo dự án khai thác và các quy định tại giấy phép đã được cấp.

b. Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, chủ giấy phép không hoàn thành thủ tục đăng ký nhà nước hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 24 của Quy định này mà không có lý do chính đáng;

c. Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng ký nhà nước hoạt động khoáng sản, chủ giấy phép chưa bắt đầu hoạt động sản xuất mà không có lý do chính đáng;

d. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản vi phạm một trong các quy định tại Điều 33 của Luật Khoáng sản mà không khắc phục trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường;

e. Khu vực được phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

f. Cá nhân được phép khai thác khoáng sản chết mà không có người thừa kế quyền khai thác, tổ chức được phép khai thác bị giải thể hoặc phá sản mà không có tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ;

g. Giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài chấm dứt hiệu lực.