vanban.org

Điều 9. Công bố quyết định thanh tra, kiểm tra — Quyết định 11/2007/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2025/QĐ-KTNN · 25/02/2025
Kiểm toán nhà nước Ban hành 10/12/2007 Hiệu lực 11/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2007/QĐ-KTNN Quy trình thanh tra, kiểm tra của Kiểm toán nhà nước · 11/2007/QĐ-KTNN
25/02/202505/2025/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 11/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2007/QĐ-KTNN › Chương 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Công bố quyết định thanh tra, kiểm tra

1. Chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày quyết định thanh tra, kiểm tra được ký ban hành, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải tổ chức công bố quyết định thanh tra, kiểm tra với đối tượng thanh tra, kiểm tra.

2. Thành phần dự cuộc họp công bố quyết định thanh tra, kiểm tra do Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra quyết định và thông báo trước ít nhất là 02 ngày làm việc (trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất) cho Thủ trưởng của đối tượng thanh tra, kiểm tra và đối tượng thanh tra, kiểm tra để triệu tập, nhưng tối thiểu phải có các thành phần sau:

a) Các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra theo quyết định thanh tra, kiểm tra;

b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra, kiểm tra;

c) Đại diện lãnh đạo đơn vị quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra, kiểm tra.

3. Nội dung cuộc họp công bố quyết định thanh tra, kiểm tra

a) Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra đọc toàn văn quyết định thanh tra, kiểm tra quán triệt mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra, kiểm tra và nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền, trách nhiệm của Đoàn thanh tra, kiểm tra, của đối tượng thanh tra, kiểm tra theo quy định của Luật Thanh tra và thông báo nội dung, phương pháp tiến hành thanh tra, kiểm tra, dự kiến lịch trình thanh tra, kiểm tra cụ thể.

b) Đại diện lãnh đạo đơn vị được thanh tra, kiểm tra hoặc đối tượng thanh tra, kiểm tra báo cáo kết quả việc thực hiện các quy định liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra theo đề cương đã gửi trước cho đối tượng thanh tra, kiểm tra và các vấn đề khác có liên quan; gửi báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra.

c) Các thành viên dự họp trao đổi về những nội dung chưa rõ để thống nhất phối hợp thực hiện quyết định thanh tra, kiểm tra.

4. Cuộc họp công bố quyết định thanh tra, kiểm tra phải lập biên bản có chữ ký của đại diện lãnh đạo đơn vị được thanh tra, kiểm tra và Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra. Biên bản được lập ít nhất 02 bản, trong đó đơn vị được thanh tra, kiểm tra giữ 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ cuộc thanh tra, kiểm tra.