vanban.org

Điều 7. Ra quyết định, phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra — Quyết định 11/2007/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2025/QĐ-KTNN · 25/02/2025
Kiểm toán nhà nước Ban hành 10/12/2007 Hiệu lực 11/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2007/QĐ-KTNN Quy trình thanh tra, kiểm tra của Kiểm toán nhà nước · 11/2007/QĐ-KTNN
25/02/202505/2025/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 11/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2007/QĐ-KTNN › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Ra quyết định, phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra

1. Trong quý IV hàng năm Vụ trưởng Vụ Pháp chế xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm sau của Kiểm toán Nhà nước trình Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định.

2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra hoặc người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra xây dựng dự thảo quyết định và kế hoạch thanh tra, kiểm tra trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt và quyết định.

3. Tổng Kiểm toán Nhà nước ra quyết định thanh tra, kiểm tra đồng thời phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra.

a) Quyết định thanh tra, kiểm tra phải có các nội dung cơ bản sau:

- Căn cứ pháp lý để ra quyết định thanh tra, kiểm tra;

- Đối tượng, nội dung, phạm vi và Đoàn thanh tra, kiểm tra.

Quyết định thanh tra, kiểm tra phải nêu rõ nội dung, địa điểm, đối tượng, lĩnh vực, thời gian tiến hành thanh tra, kiểm tra; thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra bao gồm: Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn, Tổ trưởng (nếu có) và các thành viên (ghi rõ họ tên, chức vụ, chức danh công tác). Nhiệm vụ, quyền hạn và thời gian tiến hành thanh tra, kiểm tra của Đoàn thanh tra, kiểm tra.

b) Trách nhiệm thực hiện quyết định thanh tra, kiểm tra

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày ký, quyết định thanh tra, kiểm tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, kiểm tra (theo số và dấu công văn chuyển đi), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất.

c) Trường hợp cuộc thanh tra, kiểm tra có nội dung đơn giản hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất: Quyết định thanh tra, kiểm tra được ban hành trước khi có kế hoạch thanh tra, kiểm tra; nhưng sau khi có quyết định thanh tra, kiểm tra, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra (hoặc cán bộ, công chức tiến hành thanh tra độc lập) có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra trình Tổng Kiểm toán Nhà nước.