vanban.org

Điều 5. Thu thập thông tin phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra — Quyết định 11/2007/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2025/QĐ-KTNN · 25/02/2025
Kiểm toán nhà nước Ban hành 10/12/2007 Hiệu lực 11/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2007/QĐ-KTNN Quy trình thanh tra, kiểm tra của Kiểm toán nhà nước · 11/2007/QĐ-KTNN
25/02/202505/2025/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 11/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2007/QĐ-KTNN › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thu thập thông tin phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra

1. Thu thập các thông tin liên quan đến đối tượng thanh tra, kiểm tra

a) Vụ trưởng Vụ Pháp chế tổ chức thu thập các thông tin trong toàn ngành để phục vụ công tác lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm của Kiểm toán Nhà nước.

b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thu thập các thông tin liên quan đến các đối tượng kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra; lập kế hoạch kiểm tra vụ việc và quyết định kiểm tra trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt và ký ban hành.

2. Nguồn thông tin cần thu thập

a) Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đã được Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt.

b) Chỉ thị, chỉ đạo, yêu cầu của lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước hoặc đề nghị của các cơ quan hữu quan.

c) Thông tin từ kho dữ liệu của cơ quan; từ các báo cáo, phản ánh của các cơ quan truyền thông (báo, đài,…); đơn thư khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.

d) Thông tin từ các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan khác có liên quan.

đ) Thông tin từ việc khảo sát trực tiếp (nếu có) tại các cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra, kiểm tra.

e) Các nguồn thông tin có liên quan khác.

3. Nội dung thông tin cần thu thập

a) Tổ chức bộ máy, nhân sự, đặc điểm của đối tượng thanh tra, kiểm tra.

b) Tình hình và kết quả hoạt động liên quan đến nội dung được thanh tra, kiểm tra.

c) Nhận định, đánh giá những vấn đề trọng yếu có nhiều khả năng và dấu hiệu sai phạm về các nội dung được thanh tra, kiểm tra.

d) Những thuận lợi, khó khăn có thể gặp phải khi tiến hành thanh tra, kiểm tra.

đ) Đề xuất những nội dung cần thanh tra, kiểm tra, trong đó nêu rõ các nội dung thanh tra, kiểm tra trọng tâm, trọng điểm.

e) Dự kiến các trường hợp cần xác minh liên quan đến vụ việc, tổ chức, cá nhân.

f) Các nội dung khác (nếu có).