vanban.org

Điều 10. Thực hiện thanh tra, kiểm tra — Quyết định 11/2007/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2025/QĐ-KTNN · 25/02/2025
Kiểm toán nhà nước Ban hành 10/12/2007 Hiệu lực 11/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2007/QĐ-KTNN Quy trình thanh tra, kiểm tra của Kiểm toán nhà nước · 11/2007/QĐ-KTNN
25/02/202505/2025/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 11/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2007/QĐ-KTNN › Chương 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thực hiện thanh tra, kiểm tra

Thực hiện thanh tra, kiểm tra là quá trình sử dụng các phương pháp thanh tra, kiểm tra để phát hiện, làm rõ các vấn đề, sự việc từ đó đưa ra kết luận chính xác, trung thực, khách quan về nội dung cần thanh tra, kiểm tra.

Sau khi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra, căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được duyệt, Đoàn thanh tra, kiểm tra tiến hành các bước sau:

1. Thu thập thông tin

a) Yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm tra cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra. Trưởng đoàn hoặc người được giao chủ trì thanh tra, kiểm tra tiến hành các công việc sau:

- Lập phiếu yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm tra cung cấp tài liệu mà trong hồ sơ đã thu thập còn thiếu, phiếu yêu cầu nêu rõ tên tài liệu, thời gian và địa điểm cung cấp;

- Yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm tra tổng hợp báo cáo về các nội dung, sự việc, hiện tượng cần thiết theo nội dung thanh tra, kiểm tra.

b) Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và báo cáo do đối tượng thanh tra, kiểm tra cung cấp. Đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm kiểm điểm, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu đúng mục đích, không để thất lạc tài liệu.

c) Trường hợp cần giữ nguyên trạng tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra quyết định niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu có liên quan tới nội dung thanh tra, kiểm tra. Việc niêm phong, mở niêm phong khai thác tài liệu hoặc hủy bỏ niêm phong thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

2. Nghiên cứu, phân tích, xem xét, xử lý thông tin và số liệu để phát hiện những vấn đề có mâu thuẫn; nhận định những việc làm đúng, những sai phạm, sơ hở, bất cập của cơ chế, chính sách, chế độ; làm rõ bản chất, nguyên nhân và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng sai phạm.

3. Ký bản xác nhận hoặc biên bản làm việc theo từng nội dung, sự việc dự kiến kết luận với đối tượng thanh tra, kiểm tra.

4. Củng cố chứng cứ, cơ sở pháp lý để kết luận đúng, sai, nguyên nhân sai phạm và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng sai phạm.

a) Yêu cầu giải trình

Đối với những sự việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận, đoàn thanh tra, kiểm tra chuẩn bị chi tiết nội dung yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm tra giải trình bằng văn bản (có chữ ký của người giải trình).

b) Đối thoại, chất vấn

- Trường hợp giải trình của đối tượng chưa rõ, Đoàn thanh tra, kiểm tra tiến hành tổ chức đối thoại, chất vấn đối tượng thanh tra, kiểm tra để làm rõ thêm đúng, sai về nội dung và trách nhiệm của tập thể, cá nhân.

- Người tổ chức đối thoại, chất vấn phải chuẩn bị chi tiết nội dung đối thoại, câu hỏi chất vấn; câu hỏi có trọng tâm, trọng điểm để đối tượng trả lời. Người tiến hành đối thoại, chất vấn phải chủ động, tập trung vào nội dung trọng yếu, không đi vào nội dung, sự việc không liên quan.

- Kết thúc đối thoại, chất vấn lập biên bản, ghi đầy đủ, chính xác những sự việc hai bên đã trao đổi; trường hợp cần thiết thì ghi âm lại toàn bộ cuộc đối thoại, chất vấn.

c) Thẩm tra, xác minh

Trường hợp các chứng cứ và giải trình của đối tượng thanh tra, kiểm tra chưa rõ hoặc có nghi vấn, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra tiến hành thẩm tra, xác minh. Kết quả thẩm tra, xác minh được lập thành biên bản kèm theo đầy đủ chứng cứ và tài liệu chứng minh.

d) Làm việc với cơ quan quản lý có liên quan

- Làm việc với cơ quan chủ quản về những sự việc liên quan đến chỉ đạo, quyết định của cấp trên.

- Làm việc với các cơ quan ban hành chính sách, chế độ có liên quan đến những sự việc dự kiến kết luận mà chính sách, chế độ chưa quy định hoặc quy định chưa rõ ràng.

- Khi kết thúc làm việc phải lập biên bản, trường hợp không đến làm việc trực tiếp thì có yêu cầu bằng văn bản.

đ) Làm việc với cán bộ, quần chúng có liên quan

Trường hợp có nhiều cán bộ, quần chúng phản ánh sự việc liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra nghiên cứu, đề xuất, báo cáo người ra quyết định thanh tra, kiểm tra có kế hoạch nghe ý kiến phản ánh của cán bộ, quần chúng trong phạm vi đơn vị được thanh tra, kiểm tra; ý kiến của cán bộ, quần chúng được ghi chép đầy đủ.

5. Trưng cầu giám định

Đối với những vấn đề về chuyên môn, kỹ thuật của các ngành nghề liên quan đến kết luận nhưng Đoàn thanh tra, kiểm tra không đủ khả năng kết luận về chuyên môn, kỹ thuật đó thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Hoàn thiện chứng cứ và lập biên bản làm việc

Sau khi làm rõ nguyên nhân đúng, sai, Đoàn thanh tra, kiểm tra tiến hành rà soát, hoàn thiện hồ sơ chứng cứ, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ và ký xác nhận với đối tượng thanh tra, kiểm tra các Biên bản làm việc hoặc Bản xác nhận còn thiếu.