vanban.org

Điều 20. Điều hành ngân sách dự phòng. — Quyết định 108/2003/QĐ.UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 15/12/2003 Hiệu lực 01/01/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 108/2003/QĐ.UB › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Điều hành ngân sách dự phòng.

Dự toán chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng 2% - 5% tổng số chi của ngân sách mỗi cấp (không tính các khoản ghi thu - ghi chi) và được cơ quan tài chính trình UBND cùng cấp quyết định sử dụng.

Dự phòng ngân sách được sử dụng các nhiệm vụ sau:

+ Thực hiện các giải pháp khẩn cấp nhằm phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn;

+ Khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn đối với thiệt hại tài sản Nhà nước; hỗ trợ khắc phục hậu quả đối với thiệt hại của các tổ chức và dân cư;

+ Thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về An ninh-quốc phòng và các nhiệm vụ cần thiết cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán đã giao đầu năm cho các đơn vị trực thuộc. Các cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) chủ động sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình để đáp ứng các nhu cầu chi phát sinh trên địa bàn, kể cả mua sắm, sửa chữa phương tiện, tài sản (xe ô tô, máy phôtôcopy, máy vi tính, bàn ghế,...).

Sở Tài chính theo định kỳ tổng hợp các nhu cầu chi đột xuất trình UBND tỉnh hoặc Hội đồng tài chính xem xét giải quyết.

Giám đốc Sở Tài chính được uỷ quyền giải quyết kinh phí dự phòng ngân sách tỉnh cho những nội dung chi cần thiết từ 10 triệu đồng trở xuống và một năm không giải quyết quá một lần cho một đơn vị.

Cơ quan Tài chính các cấp hàng quý tổng hợp đầy đủ tình hình sử dụng nguồn dự phòng ngân sách cấp mình để báo cáo cấp trên theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước.

III. Về tiết kiệm chống lãng phí