vanban.org

Điều 13. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao. — Quyết định 108/2003/QĐ.UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 15/12/2003 Hiệu lực 01/01/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 108/2003/QĐ.UB › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao.

- Từ năm 2004 thực hiện phân cấp chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế cho ngân sách cấp huyện. Các huyện, thành phố, thị xã không được bố trí các khoản chi này thấp hơn số tỉnh thông báo. Khi giao dự toán ngân sách cho các huyện, thành phố, thị xã phải ghi rõ chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, chi sự nghiệp y tế;

- Căn cứ vào thông báo chi ngân sách của Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngần sách cho các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc (sau khi thống nhất với cơ quan tài chính) theo nguyên tắc:

+ Tổng số giao cho các đơn vị trực thuộc không vượt quá dự toán được cấp thẩm quyền giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực.

+ Dự toán giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách được phân bổ chi tiết theo các nhóm mục chủ yếu của Mục lục Ngân sách Nhà nước.

- Các ngành chủ quản, các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạt động thu chi tài chính tại các đơn vị trực thuộc đảm bảo đúng chế độ, đúng mục đích và có hiệu quả;

- Công tác thẩm tra và xét duyệt quyết toán thực hiện theo đúng các văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thông báo quyết toán năm đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp.

1. Chi sự nghiệp giáo dục:

a) Đối với ngành giáo dục huyện:

- Trên cơ sở dự toán năm tỉnh đã phân bổ, Chủ tịch UBND huyện giao Trưởng phòng Giáo dục phối hợp Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán chi tiết cho các cấp học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm KT-TH-HN-DN và Phòng Giáo dục), thông báo dự toán chi tiết năm đến các đơn vị thụ hưởng ngân sách và gửi dự toán tổng hợp cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch theo đúng quy định;

- Để đảm bảo cho hoạt động chuyên môn của các cấp học, ngành học, chi thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi, tập huấn, hội họp và các khoản chi khác theo chế độ Nhà nước, Sở Tài chính thống nhất với sở Giáo dục Đào tạo quy định mức kinh phí được để lại phòng Giáo dục. Giao Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì cùng Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung chi của phòng Giáo dục - đào tạo huyện, thành phố, thị xã.

b) Một số khoản chi khác thực hiện như sau:

- Chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công thực hiện theo Quyết định số 38/2001/ QĐ-UB ngày 29/5/2001 của UBND tỉnh;

- Chế độ đối với giáo viên ở miền xuôi lên công tác tại miền núi thực hiện theo Quyết định số 164/1999/QĐ-UB ngày 28/12/1999 của UBND tỉnh;

- Chi khen thưởng giáo viên giỏi và học sinh giỏi đạt thành tích cao thực hiện theo Quyết định số 121/2002/QĐ-UB ngày 31/12/ 2002 của UBND tỉnh;

- Chế độ đối với giáo viên đi học nâng cao trình độ thực hiện theo Quyết định số 02/ 2003/QĐ-UB ngày 03/1/2003 của UBND tỉnh, Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/ 2001 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.

- Chế độ đối với chính sách tăng cường giáo viên cho các huyện vùng cao thực hiện theo Quyết định số 37/2003/QĐ-UB ngày 02/ 04/2003 của UBND tỉnh.

- Các chế độ đối với trường chuyên biệt và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Thông tư liên tịch số 11/2002/TTLT-BGDĐT- BTCCBCP-BTC - BLĐ&TBXH ngày 27/3/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 9/7/ 2001 của Chính phủ.

- Kinh phí sách thiết bị trường học: Giao Sở giáo dục đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lên phương án phân bổ để chuyển nguồn về phòng Giáo dục của các huyện, Giao phòng Giáo dục các huyện, thành phố, thị xã mua sắm sách thiết bị trường học cho các trường trên địa bàn theo đúng dự toán và chủng loại thiết bị đã được phê duyệt và thực hiện đúng quy định về mua sắm tài sản hiện hành.

c) Tất cả các khoản chi từ nguồn thu học phí và các khoản thu khác (nếu có), đơn vị phải thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Kinh phí đào tạo và dạy nghề:

a) Đào tạo Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác được cân đối trong dự toán ngân sách tỉnh. Kinh phí đào tạo không bố trí đối với học đại học tại chức. Các trường hợp học đại học tại chức theo nghiệp vụ chuyên môn để chuẩn hoá cán bộ, người đi học phải tự túc hoàn toàn kinh phí.

b) Kinh phí đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ cán bộ, công chức vẫn tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03/1/2003 của UBND tỉnh, Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.

3. Chi sự nghiệp y tế:

a) Đối với khoản chi sự nghiệp y tế cấp huyện:

Các khoản chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ quy định (BHXH, BHYT, KPCĐ) của cán bộ nhân viên tại các trung tâm y tế huyện và cán bộ y tế xã, phụ cấp y tế bản sẽ do ngân sách tỉnh cân đối 100% (bao gồm cả số thu viện phí, BHYT được cân đối nguồn làm lương). Các khoản chi cho công tác chuyên môn (khám chữa bệnh) căn cứ vào định mức giường bệnh và khả năng ngân sách để đảm bảo cho hoạt động y tế:

- Đối với 5 huyện vùng núi cao ngân sách cấp đủ 100% định mức giường bệnh;

- Đối với 5 huyện núi thấp: ngân sách cấp cân đối 50% định mức giường bệnh;

- Các huyện còn lại được cân đối 30% định mức giường bệnh.

Các khoản chi khác còn lại được cân đối theo tỷ lệ:

+ Các huyện đồng bằng hệ số 1;

+ Huyện núi thấp hệ số 1,2;

+ Huyện núi cao hệ số 1,4.

Phần chênh lệch về định mức giường bệnh của các huyện núi thấp và các huyện còn lại được cân đối từ nguồn thu viện phí và BHYT.

b) Đối với các khoản chi sự nghiệp y tế cấp tỉnh:

Ngân sách đảm bảo chi các khoản lương, phụ cấp, các khoản đóng góp, các khoản chi phí sự nghiệp hợp lý cần thiết khác cho các đơn vị sự nghiệp y tế (bao gồm cả số thu viện phí, BHYT được cân đối nguồn làm lương). Các bệnh viện tuyến tỉnh chi cho công tác chuyên môn khám chữa bệnh được đảm bảo theo các tỷ lệ sau:

- Bệnh viện tâm thần 100%;

- Bệnh viện lao 80-85%.

- Bệnh viện nhi 75-80%;

- Bệnh viện y học dân tộc 50-55%;

- Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh 30-35%.

Số còn lại được cân đối từ nguồn thu viện phí, BHYT.

4. Chi khám, chữa bệnh cho người nghèo;

Việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo thực hiện theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/ 2002 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư hướng dẫn số 14/2002/TTLT/BYT-BTC ngày 16/12/2002 của Liên bộ Y tế - Tài chính "Về việc tổ chức khám chữa bệnh và lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo" và Quyết định số 25/ 2003/QĐ-UB ngày 29/1/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh V/v triển khai Quyết định số 139 của Thủ tướng Chính phủ về khám chữa bệnh cho người nghèo và Công văn Liên Sở lao động Thương binh xã hội, Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội số 619/HĐLN ngày 16/4/2003.

5. Chi sự nghiệp Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao;

a) Đối với các đơn vị thuộc ngành:

Sau khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về bố trí ngân sách đối với các ngành trên, Sở quản lý chuyên ngành phân bổ dự toán tối từng đơn vị theo đúng Mục lục ngân sách do Nhà nước quy định và thông báo công khai để các đơn vị biết. Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hóa thông tin, Sở Thể dục thể thao kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tại các đơn vị, thực hiện tốt công tác thẩm tra xét duyệt quyết toán hàng năm theo chế độ quy định.

b) Các đơn vị trực thuộc huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện).

Kinh phí cho hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao cấp huyện là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện và do huyện điều hành trên nguyên tắc đảm bảo kinh phí hoạt động.