vanban.org

Điều 56. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 103/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2012
Đà Nẵng Ban hành 22/11/2006 Hiệu lực 02/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 103/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trình tự, thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 103/2006/QĐ-UBND
10/08/201231/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/12/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 210/2004/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 210/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 103/2006/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 56
Đọc toàn văn

Điều 56. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trình tự, thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định; chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân thành phố về kết quả, chỉ tiêu kế hoạch cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Thống nhất với Uỷ ban nhân dân các quận, huyện về quy trình lưu trữ Bản lưu Giấy chứng nhận và giấy tờ có liên quan về nhà, đất; chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

3. Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Uỷ ban nhân dân các quận, huyện thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trình tự, thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Thường xuyên tổ chức hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các quận, huyện, cán bộ địa chính - xây dựng các phường, xã về việc thực hiện các nghiệp vụ cụ thể trong quá trình giải quyết các trình tự, thủ tục hành chính và chức năng quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương.

4. Quản lý, lưu trữ, đăng ký, cập nhật biến động, chỉnh lý biến động vào sổ địa chính, tập hợp cơ sở dữ liệu và thông tin địa chính theo quy định.

5. Báo cáo theo chế độ định kỳ đến Uỷ ban nhân dân thành phố và Bộ Tài nguyên và Môi trường về số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp đổi hoặc cấp lại, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị hư hỏng phải huỷ.

6. Tổng hợp, kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết những vướng mắc.