vanban.org

Điều 12. Hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân áp dụng trong trường hợp xác định diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao — Quyết định 103/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2012
Đà Nẵng Ban hành 22/11/2006 Hiệu lực 02/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 103/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trình tự, thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 103/2006/QĐ-UBND
10/08/201231/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/12/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 210/2004/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 210/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 103/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân áp dụng trong trường hợp xác định diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao

Căn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng kỳ họp thứ 2 khóa V ngày 27 tháng 7 năm 1997 nhiệm kỳ 1994 - 1999 và Nghị định số 24/2005/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Chính Phủ về việc thành lập phường thuộc các quận Hải Châu, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, Nghị định số 102/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2005 của Chính Phủ về việc thành lập phường, xã thuộc quận Thanh Khê và huyện Hoà Vang, thành lập quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, quy định cụ thể như sau:

1. Quận Hải Châu:

a) Phường Hoà Cường Bắc, Hòa Cường Nam:        300m2/1 hộ

b) Các phường còn lại:                                                   200m2/1 hộ

2. Quận Thanh Khê:

a) Phường An Khê, Hoà Khê,

Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây:                                300m2/1 hộ

b) Các phường còn lại:                                                   200m2/1 hộ

3. Quận Sơn Trà:                                                            300m2/1 hộ

4. Quận Ngũ Hành Sơn:

a) Phường Mỹ An, Khuê Mỹ:                                         300m2/1 hộ

b) Phường  Hòa  Quý,  Hòa  Hải:                                   400m2/1 hộ

c) Đối với trường hợp sử dụng đất ở có vị trí nằm mặt tiền đường Lê Văn Hiến, đường Trần Đại Nghĩa hoặc nằm trong quy hoạch khu du lịch:                                                                                                                     300m2/1 hộ

5. Quận Liên Chiểu:                                                       400m2/1 hộ

Đối với trường hợp sử dụng đất có vị trí nằm mặt tiền các đường Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ, Âu Cơ hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch:                                                 300m2/1 hộ

6. Quận Cẩm Lệ:

a) Phường Khuê Trung:                                        300m2/1 hộ

b) Các phường còn lại:                                                   400m2/1 hộ

c) Đối với trường hợp sử dụng đất ở có vị trí nằm mặt tiền Quốc lộ 1A, đường Trường Chinh, Tôn Đức Thắng, Cách Mạng Tháng 8, Quốc lộ 14B hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp:                                              300m2/1 hộ

7. Huyện Hòa Vang:                                             400m2/1 hộ

Đối với trường hợp sử dụng đất ở có vị trí nằm mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường ĐT 601 (đoạn thuộc xã Hoà Sơn), đường ĐT 602, khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch:                                                                                                              300m2/1 hộ.