Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực pháp lý của Quyết định số 210/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định tạm thời về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. — Quyết định 103/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2012
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/08/2012
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
10/08/201231/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
02/12/2006Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 103/2006/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trình tự, thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy định này.
Điều 3
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Trong quá trình sử dụng đất, những trường hợp sau đây được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 6. Nội dung viết trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 7
Điều 8. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp có tài sản gắn liền với đất và việc thể hiện trên sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền trên đất
Điều 9. Thẩm quyền, uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm quyền chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 10. Xác định ranh giới thửa đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 11. Xác định diện tích đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao
Điều 12. Hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân áp dụng trong trường hợp xác định diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao
Chương II — ĐIỀU KIỆN XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 13. Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất
Điều 14. Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất
Điều 15. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp đất ở có vườn, ao và đất nông nghiệp có vườn, ao trong khu dân cư
Điều 16. Xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành như sau
Điều 17. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng nhà chung cư, nhà tập thể
Điều 18. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người có nhà ở thuộc sở hữu chung
Điều 19. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp
Điều 20. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng cho kinh tế trang trại
Điều 21. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Điều 22. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh
Điều 23. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do hợp tác xã đang sử dụng
Điều 24. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
Điều 25. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại các xã: Hoà Bắc, Hoà Phú, Hoà Ninh và Hoà Liên
Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường và các xã còn lại của huyện Hoà Vang (không thuộc 04 xã quy định tại Điều 26 Quy định này)
Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất
Điều 29. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Điều 32. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất, thuê đất, người nhận quyền sử dụng đất tại các khu quy hoạch trên địa bàn thành phố
Chương IV — ĐÍNH CHÍNH, CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 33. Đính chính nội dung sai sót trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, thực hiện như sau
Điều 34. Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP được thực hiện như sau
Điều 35. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG VIỆC
Điều 36. Thực hiện thủ tục hành chính trong việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất
Điều 37. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính
Điều 38. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Điều 39. Trình tự, thủ tục và các quy định về tách thửa hoặc hợp thửa
Điều 40. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
Điều 41. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Điều 42. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 43. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 44. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Điều 45. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Điều 46. Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất
Điều 47. Trình tự, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất
Điều 48. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Điều 49. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Điều 50
Điều 51. Việc chứng nhận của cơ quan công chứng, chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường đối với hợp đồng hoặc văn bản khi người sử dụng đất thực hiện các quyền, như sau
Chương VI — QUẢN LÝ VIỆC CẤP PHÁT GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
Điều 52. Quản lý việc cấp phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 53. Nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khi đăng ký các biến động về quyền sử dụng đất
Điều 54. Xác định tiền sử dụng đất và các khoản thu khác
Điều 55. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất và các khoản khác
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 56. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 57. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 58. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 59. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 60. Trách nhiệm của Cục Thuế thành phố
Điều 61. Trách nhiệm của Cơ quan Kho bạc Nhà nước
Điều 62. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các quận, huyện
Điều 63. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Điều 64. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân phường, xã
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 65
Điều 66
Điều 67
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy