Điều 11. Xác định diện tích đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao
1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 13 của Quy định này thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở.
3. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 13 của Quy định này có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 13 của Quy định này thì diện tích đất ở được xác định không quá ba (03) lần hạn mức đất ở theo quy định tại Điều 12 của Quy định này nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định thửa đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 13 của Quy định này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.
5. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 13 của Quy định này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:
a) Hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại Điều 12 của Quy định này;
b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở;
c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
6. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích đất thực tế lớn hơn so với diện tích theo hồ sơ hoặc giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 13 Quy định này, nay được UBND xã, phường xác nhận trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sử dụng ổn định, không tranh chấp, thì xử lý như sau:
a) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà diện tích đất theo hồ sơ hoặc giấy tờ nhỏ hơn hạn mức đất ở nhưng diện tích đất thực tế sử dụng lớn hơn diện tích theo hồ sơ, giấy tờ thì diện tích đất ở được xác định tối đa bằng hạn mức đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định thửa đất ở (nếu có) thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
b) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà diện tích đất theo giấy tờ nhỏ hơn hạn mức đất ở thì diện tích theo giấy tờ được công nhận đất ở không phải nộp tiền sử dụng đất, còn diện tích đất ngoài diện tích theo giấy tờ nhưng nằm trong hạn mức đất ở và nằm trong sai số tối đa không quá 10% so với diện tích thể hiện trong giấy tờ thì được công nhận đất ở không phải nộp tiền sử dụng đất; trường hợp có diện tích sai số lớn hơn 10% so với diện tích thể hiện trong giấy tờ mà nằm trong hạn mức đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tổng diện tích đất ở không nộp tiền sử dụng đất và diện tích nộp 50% tiền sử dụng đất ở mục này tối đa không quá hạn mức đất ở).
c) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến nay thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ.
d) Giấy tờ theo quy định tại khoản 6 này bao gồm cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân huyện Hoà Vang thuộc tỉnh QN-ĐN (cũ) cấp (trừ các trường hợp đã có Quyết định thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
7. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 13 của Quy định này thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo hạn mức đất ở quy định tại Điều 12 của Quy định này.