vanban.org

Điều 53. Nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khi đăng ký các biến động về quyền sử dụng đất — Quyết định 103/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2012
Đà Nẵng Ban hành 22/11/2006 Hiệu lực 02/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 103/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trình tự, thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 103/2006/QĐ-UBND
10/08/201231/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/12/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 210/2004/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 210/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 103/2006/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. Nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khi đăng ký các biến động về quyền sử dụng đất

1. Nộp chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất, như sau:

a) Đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân, đất các cơ quan hành chính sự nghiệp:

                                                                                      Đơn vị tính: đồng

TT DIỆN TÍCH ĐO ĐẠC ĐÔ THỊ NÔNG THÔN
1 Thửa đất dưới 100m2 150.000 120.000
2 Thửa đất từ 100m2 đến dưới 300m2 250.000 150.000
3 Thửa đất từ 300m2 đến dưới 500m2 400.000 250.000
4 Thửa đất từ 500m2 đến dưới 1.000m2 550.000 400.000
5 Thửa đất từ 1.000m2 trở lên 800.000 550.000

b) Đối với đất sản xuất kinh doanh:

                                                                                      Đơn vị tính: đồng

TT DIỆN TÍCH ĐO ĐẠC ĐÔ THỊ NÔNG THÔN
1 Thửa đất dưới 500m2 150.000 120.000
2 Thửa đất từ 500m2 đến dưới 1.000m2 250.000 150.000
3 Thửa đất từ 1.000m2 đến dưới 3.000m2 400.000 250.000
4 Thửa đất từ 3.000m2 đến dưới 5.000m2 550.000 400.000
5 Thửa đất từ 5.000m2 đến dưới 10.000m2 800.000 550.000
6 Thửa đất từ 10.000m2 trở lên 3.200.000 2.400.000

2. Chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc diện giải toả được bố trí đất tái định cư thì các đơn vị bố trí đất có trách nhiệm lập danh sách và chi trả chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất theo mức 75.000đồng/ hồ sơ, kinh phí từ nguồn chi phí phục vụ khai thác quỹ đất trong dự toán ngân sách thành phố.

b) Đối với trường hợp cấp đổi từ giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tạm thời thành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức thu mức 80.000 đồng/hồ sơ.

3. Chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này là bao gồm cả chi phí về in ấn biểu mẫu, bì đựng hồ sơ và cung cấp cho người sử dụng đất. Cơ quan thực hiện thu phí không được thu thêm bất kỳ một khoản phí nào khác ngoài mức thu theo quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều này.

4. Lệ phí địa chính theo quy định tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính, mức thu lệ phí như sau:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận:

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 25.000 đồng/1 giấy.

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 15.000 đồng/1 lần.

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 10.000 đồng/1 lần.

- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/1 lần.

b) Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại huyện Hoà Vang: Bằng 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận theo quy định tại điểm a khoản này.

c) Mức thu áp dụng đối với tổ chức, như sau:

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/1 giấy.

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 20.000 đồng/1 lần.

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 20.000 đồng/1 lần.

- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/1 lần.

5. Nộp tiền sử dụng đất quy định tại Điều 14 của Quy định này (nếu có) hoặc các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.