Điều 51. Việc chứng nhận của cơ quan công chứng, chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường đối với hợp đồng hoặc văn bản khi người sử dụng đất thực hiện các quyền, như sau
1. Hợp đồng hoặc giấy tờ khi người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc xác nhận của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao theo quy định sau:
a) Trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xác nhận của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
b) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì phải có chứng nhận của cơ quan công chứng đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; phải có chứng nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân; phải có chứng nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất cho bên tham gia là hộ gia đình, cá nhân và bên còn lại là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
2. Trình tự, thủ tục, thời hạn công chứng, chứng thực và các mẫu hợp đồng, văn bản khi người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Liên Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định cụ thể của Uỷ ban nhân dân thành phố.