vanban.org

Điều 9. Soạn thảo văn bản — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/12/2020 Thay thế: 34/2020/QĐ-UBND · 11/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 49/2019/QĐ-UBND · 22/11/2019
Cao Bằng Ban hành 20/05/2016 Hiệu lực 30/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư tỉnh Cao Bằng · 34/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Cao Bằng · 10/2016/QĐ-UBND
21/12/202034/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 02/12/201949/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 30/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 1046/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Cao Bằng · 1046/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Soạn thảo văn bản

1. Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

2. Việc soạn thảo văn bản khác được thực hiện như sau:

a) Căn cứ tính chất, nội dung văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao cho một đơn vị hoặc một công chức, viên chức soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo.

b) Đơn vị hoặc công chức, viên chức được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn, nơi nhận văn bản;
- Thu thập, xử lý thông tin có liên quan;
- Soạn thảo văn bản;
- Trường hợp cần thiết, đề xuất với người đứng đầu cơ quan, tổ chức tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo;
- Trình duyệt dự thảo văn bản.