Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2020
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 21/12/2020
Thay thế: 34/2020/QĐ-UBND · 11/12/2020
Sửa đổi, bổ sung: 49/2019/QĐ-UBND · 22/11/2019
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
21/12/202034/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
02/12/201949/2019/QĐ-UBNDSửa đổi
30/05/2016Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Cao Bằng.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
Điều 4. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư và lưu trữ cơ quan
Điều 5. Công chức, viên chức văn thư và lưu trữ
Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 7. Hình thức văn bản
Điều 8. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 9. Soạn thảo văn bản
Điều 10. Duyệt dự thảo, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
Điều 11. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 12. Ký văn bản
Điều 13. Bản sao văn bản
Điều 14. Nguyên tắc chung
Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 18. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 19. Trình tự giải quyết văn bản đi
Điều 20. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng của văn bản, đăng ký văn bản đi
Điều 21. Đăng ký văn bản đi
Điều 22. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
Điều 23. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Điều 24. Lưu văn bản đi
Điều 25. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
Điều 26. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức
Điều 27. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức
Điều 28. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 29. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 30. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Điều 31. Chỉnh lý tài liệu
Điều 32. Xác định giá trị tài liệu, thời hạn bảo quản tài liệu
Điều 33. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Điều 34. Hủy tài liệu hết giá trị
Điều 35. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Điều 36. Quản lý tài liệu lưu trữ quý, hiếm
Điều 37. Thống kê nhà nước về lưu trữ
Điều 38. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
Điều 39. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn
Điều 40. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 41. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 42. Các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 43. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ
Điều 44. Sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 45. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 46. Khen thưởng
Điều 47. Xử lý vi phạm
Điều 48. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 49. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy