vanban.org

Điều 14. Nguyên tắc chung — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/12/2020 Thay thế: 34/2020/QĐ-UBND · 11/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 49/2019/QĐ-UBND · 22/11/2019
Cao Bằng Ban hành 20/05/2016 Hiệu lực 30/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư tỉnh Cao Bằng · 34/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Cao Bằng · 10/2016/QĐ-UBND
21/12/202034/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 02/12/201949/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 30/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 1046/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Cao Bằng · 1046/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nguyên tắc chung

1. Tất cả văn bản đi, văn bản đến của cơ quan, tổ chức phải được quản lý tập trung tại văn thư cơ quan (sau đây gọi tắt là Văn thư) để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những loại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật. Những văn bản đến không được đăng ký tại Văn thư các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết.

2. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có đóng dấu chỉ các mức độ khẩn phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được. Văn bản khẩn đi phải được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi văn bản được ký.

3. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước (sau đây gọi tắt là văn bản mật) được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.