vanban.org

Điều 6. Đối tượng được tham gia phiên đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2019 Thay thế: 53/2018/QĐ-UBND · 27/12/2018
Bình Thuận Ban hành 22/04/2016 Hiệu lực 02/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 53/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 10/2016/QĐ-UBND
10/01/201953/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 18/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng được tham gia phiên đấu giá quyền sử dụng đất

1. Đối tượng tham gia đấu giá thuộc trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất đai năm 2013 có đơn đề nghị được tham gia đấu giá đất theo mẫu do đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất phát hành.

2. Đối tượng tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải đảm bảo các điều kiện về năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư:

a) Ký quỹ đầu tư (nếu có) theo quy định tại Điều 42 Luật Đầu tư năm 2014 và Điều 27 Nghị định số 118/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ.

b) Người tham gia đấu giá có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên; đồng thời vốn của chủ sở hữu phải đáp ứng cho tất cả các dự án nhà đầu tư đang thực hiện; cam kết của tổ chức tín dụng về cho vay vốn để thực hiện dự án.

c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xác định nội dung này thông qua kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai đối với các dự án được công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai tại các tỉnh, thành phố khác đối với chủ đầu tư.

d) Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất tiếp nhận hồ sơ của người tham gia đấu giá và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất trước khi tổ chức phiên đấu giá theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

3. Nộp đầy đủ phí đấu giá và khoản tiền đặt trước theo quy định.

4. Người tham gia đấu giá cùng một thửa đất: Cá nhân không có quan hệ huyết thống là bố, mẹ, con và anh, chị, em ruột; không có quan hệ hôn nhân là vợ, chồng. Các tổ chức tham gia đấu giá cùng thì phải độc lập về tài chính, không cùng một Tổng công ty hoặc Công ty mẹ và Công ty con; trường hợp doanh nghiệp liên doanh tham gia đấu giá thì các bên góp vốn trong liên doanh không được tham gia đấu giá.

5. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở để tự xây dựng nhà ở, văn phòng làm việc; hộ gia đình, cá nhân xây dựng cửa hàng buôn bán kinh doanh không cần có điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.