vanban.org

Điều 18. Phê duyệt kết quả đấu giá và hủy kết quả đấu giá — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2019 Thay thế: 53/2018/QĐ-UBND · 27/12/2018
Bình Thuận Ban hành 22/04/2016 Hiệu lực 02/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 53/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 10/2016/QĐ-UBND
10/01/201953/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 18/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Phê duyệt kết quả đấu giá và hủy kết quả đấu giá

1. Việc phê duyệt kết quả đấu giá được thực hiện theo Điều 12 Thông tư Liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP; quy định cụ thể thời gian thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đấu giá, Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải chuyển toàn bộ hồ sơ đấu giá cho Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất.

b) Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ tại điểm a nêu trên, Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ cho cơ quan tài nguyên và môi trường; đồng thời, gửi một bản cho cơ quan thuế để theo dõi ra thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất tại Điều 13 Thông tư Liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.

c) Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ tại điểm b nêu trên, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

d) Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán thành công theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư Liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.

2. Hủy kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

a) Việc hủy kết quả đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.

b) Các trường hợp ra quyết định đấu giá không thành khi giá cao nhất được công bố thấp hơn so với giá khởi điểm được phê duyệt; trường hợp rút lại giá theo quy định tại Điều 38 và trường hợp từ chối mua tài sản theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.

c) Các trường hợp hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất: Người trúng giá không nộp hoặc nộp không đủ số tiền theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

- Người trúng đấu giá không được hoàn trả lại khoản tiền đặt trước, tiền ký quỹ; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp nhưng chưa đủ được sung vào ngân sách Nhà nước.

- Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp này.