vanban.org

Điều 15. Trình tự tiến hành cuộc đấu giá — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2019 Thay thế: 53/2018/QĐ-UBND · 27/12/2018
Bình Thuận Ban hành 22/04/2016 Hiệu lực 02/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 53/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 10/2016/QĐ-UBND
10/01/201953/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 18/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trình tự tiến hành cuộc đấu giá

1. Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện việc đấu giá đất theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hình thức đấu giá: Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có thể lựa chọn hình thức đấu giá bằng lời nói hoặc bằng bỏ phiếu kín để tiến hành cuộc đấu giá.

3. Trình tự cuộc đấu giá:

a) Đấu giá viên giới thiệu bản thân và người giúp việc; đại diện Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất giới thiệu thành viên Hội đồng đấu giá, thư ký Hội đồng;

b) Điểm danh, kiểm tra tư cách người tham dự đấu giá (chứng minh nhân dân, chứng từ nộp tiền đặt trước, phí đấu giá, giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự); công bố khách hàng có đủ điều kiện tham gia đấu giá;

c) Giới thiệu quy chế đấu giá, giới thiệu lại toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá;

d) Phát phiếu đấu giá (trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín); làm các thủ tục cần thiết khác.

4. Trình tự đấu giá bằng lời nói:

Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc đấu giá (sau đây gọi tắt là Người điều hành đấu giá) nhắc lại giá khởi điểm và bước giá, yêu cầu người tham gia đấu giá bắt đầu trả giá từ giá khởi điểm trở lên. Người trả giá tiếp theo phải cao hơn hoặc bằng người trả giá liền kề trước đó cộng với bước giá. Sau mỗi lần người tham gia đấu giá trả giá, Người điều hành đấu giá nhắc lại ba lần, rõ ràng, chính xác bằng lời nói giá đã trả cao nhất. Sau ba lần nhắc lại, nếu không có người trả giá tiếp thì Người điều hành đấu giá công bố kết quả.

Người trả giá sau cùng với số tiền cao nhất sau khi những người khác tuyên bố bỏ cuộc hoặc người đầu tiên trả giá có cộng bước giá theo quy định mà những người đấu giá còn lại xin rút thì sẽ được Người điều hành đấu giá công bố là trúng đấu giá.

Thời gian suy nghĩ cho mỗi lần trả giá không quá 3 phút; trường hợp người đấu giá bỏ cuộc thì sẽ được nhắc lại 3 lần, lần thứ 3 nếu người đấu giá vẫn tuyên bố bỏ cuộc thì Người điều hành đấu giá công bố người đó chính thức bỏ cuộc.

5. Trình tự đấu giá bằng bỏ phiếu kín:

a) Người tham gia đấu giá tự ghi trên mẫu phiếu đấu giá đã được in sẵn;

b) Phiếu đấu giá do Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất in sẵn, đánh số và đóng dấu treo. Phiếu đấu giá phải thể hiện đầy đủ các nội dung: Họ, tên, địa chỉ, mức giá ghi bằng số, bằng chữ, ký tên. Người tham gia đấu giá phải ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu đấu giá thì mới được xem là hợp lệ;

c) Tại vòng đấu giá thứ nhất, sau khi Người điều hành đấu giá công bố giá khởi điểm và bước giá thì mỗi người tham gia đấu giá trả giá, ghi giá muốn trả vào phiếu của mình và bỏ phiếu vào hòm phiếu. Mức trả giá ghi trên phiếu không được thấp hơn giá khởi điểm đã được công bố.

Kể từ vòng đấu giá thứ hai trở đi, mức trả giá khách hàng ghi trên phiếu đấu giá không được thấp hơn giá khởi điểm cộng với bước giá đã được công bố. 

Kết thúc mỗi vòng đấu giá, Người điều hành đấu giá công bố giá cao nhất của vòng đấu giá đó và lấy mức giá này làm giá khởi điểm đấu giá cho vòng đấu giá kế tiếp (không công bố tên khách hàng trả giá).

Nếu nhận thấy ở mức giá đang thách đấu quá cao, người tham gia đấu giá không tham gia tiếp thì ghi rõ vào phiếu đấu giá “Xin rút”. Người điều hành đấu giá vẫn tiếp tục phát phiếu cho tất cả người tham gia đấu giá. Người “Xin rút” tiếp tục ghi “Xin rút” vào phiếu. Người “Xin rút” không được tỏ thái độ hoặc trao đổi với người tham gia đấu giá khác để thông báo việc mình “Xin rút”. Trường hợp Người điều hành đấu giá phát hiện người “Xin rút” có hành vi thông báo cho người tham gia đấu giá khác việc “Xin rút” của mình thì phải tiến hành lập biên bản về vi phạm quy chế đấu giá và mời ra khỏi phòng đấu giá.

Người tham gia đấu giá lần lượt trả giá cho đến khi chỉ còn một người bỏ phiếu với giá cao nhất và các khách hàng khác đều ghi phiếu “Xin rút” thì Người điều hành đấu giá công bố cuộc đấu giá kết thúc và họ, tên, địa chỉ và mức giá trúng đấu giá của khách hàng trúng đấu giá.

6. Người cùng tham gia với người đấu giá được phép tham dự cuộc đấu giá tối đa không quá 03 (ba) người, trong đó chỉ có người tham gia đấu giá được phát giá. Trước giờ tổ chức đấu giá người tham gia đấu giá nếu không dự được hoặc không cử được người ủy quyền hợp pháp với lý do chính đáng thì phải kịp thời báo cáo cho Tổ chức bán đấu giá xem xét, quyết định.

7. Trường hợp đấu giá đối với khu đất đã được chia thành nhiều lô nhỏ để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì người tham gia đấu giá được quyền đăng ký đấu giá nhiều thửa đất khác nhau; trường hợp người tham gia đấu giá nhưng không trúng đấu giá thửa đất trước và không vi phạm quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau, nhưng phải nộp thêm phí đấu giá.

8. Lập biên bản cuộc đấu giá:

Sau khi công bố kết quả đấu giá, Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải lập biên bản cuộc đấu giá. Biên bản của mỗi cuộc đấu giá phải gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Địa điểm tổ chức đấu giá;

b) Thành phần tổ chức bán đấu giá;

c) Danh sách khách hàng tham gia đấu giá;

d) Họ, tên Người điều hành đấu giá;

đ) Mức giá khởi điểm; bước giá;

e) Kết quả từng vòng đấu giá:

+ Mức giá cao nhất;

+ Mức giá thấp nhất.

g) Kết luận: Thông tin đầy đủ của khách hàng trúng đấu giá (Khách hàng trúng đấu giá là hộ gia đình, cá nhân: Họ, tên, địa chỉ, Giấy chứng minh nhân dân,…; khách hàng trúng đấu giá là tổ chức: Tên, địa chỉ, Giấy phép kinh doanh,…); mức giá trúng đấu giá;

h) Các nội dung khác:

- Ngày ký hợp đồng và nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

- Ngày hoàn thiện hồ sơ đất đai, bàn giao đất trên thực địa.

Biên bản cuộc đấu giá phải được thành phần tổ chức đấu giá, người điều hành đấu giá và khách hàng tham gia đấu giá ký biên bản.