vanban.org

Điều 31. Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2017 Thay thế: 138/2017/QĐ-UBND · 18/12/2017
Ninh Thuận Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 138/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh · 138/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2016/QĐ-UBND
28/12/2017138/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế

1. Việc thi hành quyết định cưỡng chế phải được lập biên bản và giao cho cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế một bản. Trong biên bản phải ghi rõ: Thời gian, địa điểm, thành phần Ban thực hiện cưỡng chế; cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến; các biện pháp thi hành; kết quả thi hành; chủng loại, số lượng, mức độ thiệt hại của tài sản bị cưỡng chế, các tình huống phát sinh (nếu có).

2. Cá nhân hoặc đại diện tổ chức bị cưỡng chế, Trưởng Ban thực hiện cưỡng chế, đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến ký vào biên bản. Trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì phải ghi nhận vào biên bản và nêu rõ lý do.