vanban.org

Điều 16. Kết thúc việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2017 Thay thế: 138/2017/QĐ-UBND · 18/12/2017
Ninh Thuận Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 138/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh · 138/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2016/QĐ-UBND
28/12/2017138/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Kết thúc việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật

1. Việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật kết thúc khi cơ quan, tổ chức, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định thực hiện xong nội dung nêu trong quyết định và được thể hiện bằng biên bản thi hành xong quyết định (có xác nhận của đại diện chính quyền địa phương).

2. Trường hợp đến hết thời hạn tự nguyện thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật mà các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan vẫn không tự nguyện chấp hành thì cơ quan, tổ chức, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định lập biên bản về việc thi hành quyết định không thành (có xác nhận của đại diện chính quyền địa phương).

3. Trong quá trình triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật, nếu các bên tranh chấp tự thoả thuận được, mà việc thoả thuận đó không trái pháp luật và đạo đức xã hội hoặc bên phải thi hành quyết định tự nguyện giao trả diện tích đất tranh chấp, thì cơ quan, tổ chức, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định phải tổ chức đo đạc, cắm mốc, lập biên bản bàn giao cụ thể trên thực địa diện tích đất tranh chấp cho người được công nhận quyền sử dụng đất (có sự chứng kiến, xác nhận của đại diện chính quyền địa phương). Biên bản bàn giao đất trên thực địa phải được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp và được lưu giữ trong hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định.

4. Cơ quan, tổ chức, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật có trách nhiệm báo cáo với người giải quyết tranh chấp đất đai về quá trình, kết quả vận động, thuyết phục các bên tranh chấp tự nguyện thi hành quyết định.