vanban.org

Điều 24. Ban hành quyết định cưỡng chế — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2017 Thay thế: 138/2017/QĐ-UBND · 18/12/2017
Ninh Thuận Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 138/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh · 138/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2016/QĐ-UBND
28/12/2017138/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Ban hành quyết định cưỡng chế

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình quy định tại Điều 23 Quy định này, người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế. Quyết định cưỡng chế gồm các nội dung cơ bản sau: số quyết định; ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ của người ra quyết định; họ tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; các thông tin về thửa đất cần thực hiện cưỡng chế như: diện tích, loại đất, vị trí...; nội dung cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế phải thực hiện; thời gian hoàn thành cưỡng chế; cơ quan, tổ chức, người được giao thực hiện quyết định cưỡng chế (nếu có); cơ quan có trách nhiệm phối hợp tham gia; chữ ký và họ tên của người ra quyết định, dấu của cơ quan ra quyết định.