vanban.org

Điều 30. Tổ chức thi hành cưỡng chế — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2017 Thay thế: 138/2017/QĐ-UBND · 18/12/2017
Ninh Thuận Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 138/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh · 138/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2016/QĐ-UBND
28/12/2017138/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Tổ chức thi hành cưỡng chế

1. Ban thực hiện cưỡng chế phải phối hợp với các cơ quan có liên quan huy động lực lượng, phương tiện để thực hiện quyết định cưỡng chế, kế hoạch và phương án cưỡng chế.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, trước khi tiến hành cưỡng chế, Ban thực hiện cưỡng chế phải tiến hành vận động, thuyết phục, đối thoại với cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế. Nội dung và kết quả của buổi vận động, thuyết phục, đối thoại phải được ghi nhận bằng biên bản.

Trường hợp cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế tự nguyện chấp hành quyết định cưỡng chế thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế phải thực hiện việc bàn giao đất.

Trường hợp cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, Ban thực hiện cưỡng chế phải tổ chức thực hiện cưỡng chế.

3. Khi thực hiện cưỡng chế phải có mặt đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến.

4. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế cố tình vắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế nhưng phải có đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến.

5. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế có hành vi chống đối, không thực hiện quyết định cưỡng chế sau khi đã vận động, giải thích, thuyết phục nhưng không có hiệu quả thì Ban thực hiện cưỡng chế cùng với các cơ quan, tổ chức phối hợp tham gia thực hiện cưỡng chế huy động lực lượng, phương tiện để bảo đảm thi hành cưỡng chế.

6. Trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế, nếu cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế có hành vi vi phạm hành chính sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì Ban thực hiện cưỡng chế đề xuất và chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

7. Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức bàn giao tài sản cho Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán.