vanban.org

Điều 23. Tham mưu ban hành quyết định cưỡng chế — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2017 Thay thế: 138/2017/QĐ-UBND · 18/12/2017
Ninh Thuận Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 138/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh · 138/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2016/QĐ-UBND
28/12/2017138/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Tham mưu ban hành quyết định cưỡng chế

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản về việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật là không thành, cơ quan, tổ chức, người được giao nhiệm vụ triển khai, theo dõi việc thi hành quyết định lập tờ trình kiến nghị người có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế. Tờ trình gồm các nội dung cơ bản sau: báo cáo việc triển khai thực hiện quyết định; quá trình giải thích, động viên, giáo dục và kết quả; yêu cầu của các bên tranh chấp; nhận xét và kiến nghị ban hành quyết định cưỡng chế.