vanban.org

Điều 6. Cơ chế quản lý và kế hoạch hóa đầu tư — Quyết định 09/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 15/02/2000 Hiệu lực 15/02/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2000/QĐ-UB › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ chế quản lý và kế hoạch hóa đầu tư

1. Về quy chế đầu tư :

a) Về chủ trương đầu tư :

Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tập hợp đề nghị của các đơn vị và ý kiến của các Phó Chủ tịch phụ trách khối tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư. Nghiêm cấm làm sai quy trình ra quyết định đầu tư và người quyết định sai phải chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình.

b) Về cơ chế quản lý và kế hoạch hóa :

- Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành tại Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999, các Nghị định 43/CP, 93/CP và 88/1999/CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ về quy chế đấu thầu. Tất cả các dự án nguồn đầu tư bằng tín dụng phải thực hiện theo Nghị định 43/1999/NĐ-CP ngày 29-6-1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Không triển khai xây dựng các công trình chưa bố trí trong kế hoạch.

- Các công trình thuộc nhóm C chỉ được bố trí đầu tư và xây dựng tối đa 2 năm. Các khoản nợ trong kế hoạch sau khi quyết toán công trình, được cấp thẩm quyền phê duyệt sẽ được xem xét trả dần.

- Những công trình sử dụng vốn huy dộng sức dân thì nguồn có đến đâu bố trí khối lượng kế hoạch đến đó.

- Công tác quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, các xã biên giới và trung tâm cụm xã thực hiện theo Thông tư liên bộ số 416/TTLB/BKH- UBDTMN - TC- XD ngày 29-4-1999 của Liên bộ Kế hoạch & Đầu tư, UB dân tộc miền núi, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và văn bản số 419/ UBDTMN-BTK ngày 29-4-1999 của UB dân tộc miền núị.

- Tập trung vốn cho các dự án khả thi cao và đối ứng cho các dự án có vốn dầu tư nước ngoài. Ưu tiên bố trí vốn trả nợ các công trình trong kế hoạch đã có quyết toán của cấp có thẩm quyền, nợ theo cam kết đến hạn của các công trình trọng điểm, tiếp đến các công trình dở dang, trong dó trước hết cho các công trình, hạng mục công trình trọng điểm, cấp bách thực sự có hiệu quả và các công trình sắp hoàn thành hoặc khối lượng đã thực hiện được trên 30%, nhằm thực hiện các mục tiêu mà Đại hội tỉnh Đảng bộ khóa XIV đề ra. Kiên quyết đình hoãn các công trình xét thấy không hiệu quả và dãn tiến độ đầu tư các công trình chưa thực sự bức xúc.

- Chăm lo đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp và nông thôn trước hết là giao thông và thủy lợi vùng miền núi dân tộc, vùng cao, các xã nghèo miền núi, vùng nguyên liệu cho công nghiệp, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, kinh tế vùng biển. Vùng cây công nghiệp làm nguyên liệu như mía đường sẽ được từng bước cân đối đầu tư đồng bộ từ hạ tầng - sản xuất - chế biến - tiêu thụ. Dành tiền thu cấp quyền sử dụng đất của thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò đầu tứ xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị.

- Thực hiện các Nghị quyết TW 2, TW 5 khóa VIII, tiếp tục đầu tư cho giáo dục đào tạo nhằm nâng cao dân trí, trước hết là xóa mù chữ, phổ cập tiểu học, đào tạo nhân lực và khoa học công nghệ.

- Bố trí vốn làm quy hoạch và chuẩn bị đầu tư xây dựng nhiều dự án đầu tư cho thời kỳ 2001-2005.

2. Phân cấp đầu tư :

Tiếp tục phân cấp đầu tư và xây dựng cho huyện (thành, thị) và cơ sở. Tiền thu cấp quyền sử dụng đất được để lại 90% trên địa bàn huyện (thành, thị). Thuế SD đất nông nghiệp được phân bổ như sau : 100% để lại cho các xã miền núi ; 50% cho xã đồng bằng. Huy động vào ngân sách tỉnh 50% số thuế của các xã đồng bằng để thực hiện các chính sách đầu tư trở lại phát triển kinh tế nông nghiệp (trợ giá lúa lai, ngô lai, giống chè, cà phê, nuôi tôm thâm canh...) theo các quyết định của UBND tỉnh đã ban hành. Số thuế nông nghiệp để lại cho các huyện (thành, thị) sau khi trừ miễn giảm thiên tai năm 1999 nếu còn sẽ tập trung trước hết vào trả tiền vay ngân sách đầu tư bê tông hóa kênh mương và giao thông nông thôn, trong đó giành tỷ lệ thích đáng để trả nợ các công trình, hoàn thành đã có quyết toán của cấp có thẩm quyền.

3. Tiếp tục thực hiện công khai dân chủ và có hiệu quả thực hiện phương châm "Nhà nựớc và nhân dân cùng làm" đi đôi; với tích cực tranh thủ tối đa nguồn đầu tư của nước ngoài (ODA, NGO, FDD và tranh thủ sợ giúp đỡ của TW trong đầu tư xây dựng.

4. Tiếp tục chính sách hỗ trợ bù lãi suất khuyến khích các doanh nghiệp Nhà nước vay vốn các Ngân hàng thương mại để đầu tư phát triển sản xuất theo dự án được duyệt. UBND tỉnh sẽ có cơ chế ưu đãi cụ thể cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tự huy động vốn và tự bỏ vốn đầu tư.

5. Tăng cường công tác giám định đầu tư theo nội dung Thông tư số 01/BKH ngày 14- 01-2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn công tác giám định đầu tư