vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 08/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/10/2025
Gia Lai Ban hành 22/02/2024 Hiệu lực 08/03/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng và cán bộ, công chức, viên chức, người giữ chức danh, chức vụ và kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai · 08/2024/QĐ-UBND
08/03/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công tác nội vụ thuộc tỉnh Gia Lai · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai · 04/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Quản lý tổ chức bộ máy

Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Quản lý tuyển dụng công chức, viên chức

a) Quyết định tuyển dụng công chức và cử công chức hướng dẫn tập sự đối với người trúng tuyển sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả tuyển dụng theo kế hoạch; hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức đối với người tập sự không đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật; quyết định công nhận hết thời gian tập sự, bổ nhiệm vào ngạch công chức và xếp lương đối với công chức theo quy định.

b) Quyết định tiếp nhận vào làm công chức và xếp lương đối với công chức; tiếp nhận vào làm viên chức, tuyển dụng viên chức, hủy bỏ kết quả trúng tuyển và xếp lương viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định của pháp luật.

3. Sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức

a) Thực hiện các nội dung về sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Quy định số 695-QĐ/TU và các văn bản của Đảng, pháp luật khác có liên quan.

b) Quyết định tiếp nhận, điều động, chuyển công tác, biệt phái, luân chuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

c) Quản lý ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức

Quyết định chuyển ngạch công chức, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức khi công chức, viên chức thay đổi vị trí việc làm thuộc thẩm quyền quản lý; bổ nhiệm và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng I trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có kết quả trúng tuyển được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

d) Tiền lương

Nâng bậc lương (bao gồm nâng lương thường xuyên hoặc nâng lương trước thời hạn), nâng mức hưởng phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ thuộc thẩm quyền quyết định bổ nhiệm và công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý).