Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của sở
1. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng
a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức đối với phòng thuộc sở, phòng thuộc chi cục và phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này).
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và quy định pháp luật khác có liên quan.
c) Hằng năm, quyết định phân bổ biên chế, số lượng người làm việc sau khi được cấp có thẩm quyền giao đến từng tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 và điểm b, điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 2 Quy định này (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này).
d) Thống nhất số lượng lao động hợp đồng để đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở tự bảo đảm dưới 70% chi thường xuyên hoặc đơn vị chưa được giao quyền tự chủ tài chính thuộc sở thực hiện ký kết hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Quản lý tuyển dụng công chức, viên chức
a) Quyết định tuyển dụng công chức và cử công chức hướng dẫn tập sự đối với người trúng tuyển sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả tuyển dụng theo kế hoạch; hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức đối với người tập sự không đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật; quyết định công nhận hết thời gian tập sự, bổ nhiệm vào ngạch công chức và xếp lương đối với công chức theo quy định.
b) Tiếp nhận vào làm công chức và xếp lương đối với công chức; tiếp nhận vào làm viên chức, tuyển dụng viên chức, hủy bỏ kết quả trúng tuyển và xếp lương viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định của pháp luật.
3. Sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức
a) Thực hiện các nội dung về sử dụng và quản lý đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Quy định số 695-QĐ/TU, Quy định số 124-QĐ/BCSĐ và các văn bản của Đảng, pháp luật khác có liên quan.
Quyết định các nội dung về bố trí, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đình chỉ chức vụ, kỷ luật và các nội dung khác có liên quan đối với cấp trưởng, cấp phó ở các chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có thông báo của Thường trực Tỉnh ủy.
b) Quyết định tiếp nhận, điều động, chuyển công tác, biệt phái, luân chuyển đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật (trừ thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
c) Quản lý ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức
Sở quản lý chuyên ngành chủ trì xây dựng đề án tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành hạng I xếp lương loại A2, hạng II trở xuống theo quy định của pháp luật (trừ chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2 và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên) và tổ chức thực hiện sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng; xây dựng đề án lấy ý kiến của Sở Nội vụ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành hạng I xếp lương loại A3 theo quy định của pháp luật.
Quyết định chuyển ngạch công chức, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức khi công chức, viên chức thay đổi vị trí việc làm thuộc thẩm quyền quản lý; bổ nhiệm và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng I trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có kết quả trúng tuyển được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý).
Cử hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền cử công chức, viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc thẩm quyền phân cấp quản lý; chịu trách nhiệm về thành phần hồ sơ dự thi và danh sách đăng ký có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi hoặc xét nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; lưu giữ và quản lý hồ sơ theo quy định của pháp luật.
d) Tiền lương
Nâng bậc lương (bao gồm nâng lương thường xuyên hoặc nâng lương trước thời hạn), nâng mức hưởng phụ cấp đối với công chức, viên chức giữ chức vụ thuộc thẩm quyền quyết định bổ nhiệm và công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chi cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý).