Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các công việc
1. Quản lý tổ chức bộ máy, số lượng lao động hợp đồng
a) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định số lượng lao động hợp đồng để làm công việc ở vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Thống nhất số lượng lao động hợp đồng để đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tự bảo đảm dưới 70% chi thường xuyên thực hiện ký kết hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.
c) Quyết định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong đơn vị sự nghiệp công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo quy định tại điểm b khoản 9 Mục II Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Quản lý tuyển dụng công chức
Xây dựng, ban hành kế hoạch tuyển dụng và tổ chức tuyển dụng công chức vào làm việc ở các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện.
3. Sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức
a) Thực hiện các nội dung về sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý ở các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quy định số 695-QĐ/TU ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, Quy định số 124-QĐ/BCSĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử và các văn bản của Đảng, pháp luật khác có liên quan.
b) Quản lý ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức
Tổ chức thi hoặc xét nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống; tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I xếp lương loại A3 theo quy định của pháp luật.
Quyết định bổ nhiệm ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét nâng ngạch công chức lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương theo quy định của pháp luật; quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3 (trừ đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên) và cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý (sau khi có thông báo của Thường trực Tỉnh ủy).
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm ngạch thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp, trợ giúp viên pháp lý, giám định viên tư pháp và các chức danh khác theo quy định của pháp luật.
c) Sử dụng và quản lý người giữ chức danh, chức vụ và kiểm soát viên tại doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Quy định số 124-QĐ/BCSĐ và các văn bản của Đảng, pháp luật khác có liên quan.
d) Tiền lương
Nâng bậc lương (bao gồm nâng lương thường xuyên hoặc nâng lương trước thời hạn), nâng mức hưởng phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ thuộc thẩm quyền quyết định bổ nhiệm quy định tại Quy định số 695-QĐ/TU và công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I (xếp lương loại A3) thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
4. Tiếp nhận, tổng hợp hồ sơ giải quyết các công việc trong lĩnh vực nội vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ hồ sơ thuộc nhiệm vụ, quyền hạn trực tiếp tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh của sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện).