vanban.org

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 08/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/10/2025
Gia Lai Ban hành 22/02/2024 Hiệu lực 08/03/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng và cán bộ, công chức, viên chức, người giữ chức danh, chức vụ và kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai · 08/2024/QĐ-UBND
08/03/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công tác nội vụ thuộc tỉnh Gia Lai · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai · 04/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng

a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Quy định này (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác).

b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức đối với đơn vị sự nghiệp cấp huyện.

c) Quyết định thành lập Hội đồng quản lý và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

d) Quyết định phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện theo quy định. Quyết định phê duyệt vị trí việc làm hoặc điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này).

đ) Hằng năm, quyết định phân bổ biên chế, số lượng người làm việc sau khi được cấp có thẩm quyền giao đến từng tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 2 Quy định này (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này).

e) Thống nhất số lượng lao động hợp đồng để đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm dưới 70% chi thường xuyên hoặc đơn vị chưa được giao quyền tự chủ tài chính thực hiện ký kết hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

g) Quyết định xếp hạng và quyết định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo tương ứng của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý tuyển dụng công chức, viên chức

Tổ chức thực hiện tiếp nhận vào làm công chức, vào làm viên chức; tuyển dụng viên chức vào làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định của pháp luật.

3. Sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức

a) Thực hiện các nội dung về sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Quy định số 695-QĐ/TU và các văn bản của Đảng, pháp luật khác có liên quan.

b) Quản lý ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức

Cử hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc thẩm quyền phân cấp quản lý; chịu trách nhiệm về thành phần hồ sơ dự thi và danh sách đăng ký có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi hoặc xét nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; lưu giữ và quản lý hồ sơ theo quy định của pháp luật.