Điều 8. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và Quyết định quản lý tại gia đình
1. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày, kể từ ngày Công chức Tư pháp - hộ tịch báo cáo kết quả kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức và chủ trì cuộc họp tư vấn theo Điều 18 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP và khoản 9 Điều 1 Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn để xem xét quyết định áp dụng biện pháp (sau đây viết tắt là Nghị định số 56/2016/NĐ-CP).
a) Nội dung biên bản theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 48/2014/TT-BCA ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Thông tư số 48/2014/TT-BCA).
b) Thành viên của cuộc họp tư vấn theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 111/2014/NĐ-CP.
2. Ngay sau khi kết thúc cuộc họp tư vấn, căn cứ vào biên bản cuộc họp, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
3. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Trưởng Công an cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành một trong các quyết định sau:
a) Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
b) Quyết định không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
c) Quyết định quản lý tại gia đình đối với người chưa thành niên theo quy định.