vanban.org

Điều 6. Chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn — Quyết định 08/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2022/QĐ-UBND · 12/05/2022
Sóc Trăng Ban hành 25/04/2019 Hiệu lực 15/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2019/QĐ-UBND
30/05/202207/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/05/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập hồ sơ, quản lý đối tượng áp dụng biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục như sau:

1. Đối với đối tượng có nơi cư trú ổn định tại địa phương nơi họ thực hiện hành vi vi phạm thì cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng vi phạm cư trú ổn định để xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục. Đồng thời, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên.

2. Đối với đối tượng không có nơi cư trú ổn định tại địa phương nơi thực hiện hành vi vi phạm nhưng có nơi cư trú ổn định nơi khác, thì cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng vi phạm có cư trú ổn định để xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục. Khi nhận được hồ sơ nơi khác chuyển đến, ngay trong ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển cho Trưởng Công an cấp xã cùng cấp xem xét thu thập thông tin bổ sung hồ sơ. Thời hạn bổ sung hồ sơ là 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (nếu cần bổ sung hồ sơ).

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả bổ sung hồ sơ, Trưởng Công an cấp xã báo cáo kết quả bổ sung hồ sơ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên và chuyển hồ sơ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Đối với đối tượng không có nơi cư trú ổn định là người chưa thành niên, cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ chuyển đối tượng và bản sao hồ sơ đến cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em. Đồng thời, chuyển hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em đó đóng trụ sở để xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục. Khi nhận được hồ sơ từ nơi khác chuyển đến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ cho Trưởng Công an cùng cấp thực hiện bổ sung hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.