vanban.org

Điều 23. Chuyển hồ sơ sang Tòa án nhân dân — Quyết định 08/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2022/QĐ-UBND · 12/05/2022
Sóc Trăng Ban hành 25/04/2019 Hiệu lực 15/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2019/QĐ-UBND
30/05/202207/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/05/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập hồ sơ, quản lý đối tượng áp dụng biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2019/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Chuyển hồ sơ sang Tòa án nhân dân

1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp huyện.

2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có văn bản đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ bổ sung. Thời hạn bổ sung hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

3. Cơ quan lập hồ sơ phải bổ sung các tài liệu theo yêu cầu. Sau thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này, nếu hồ sơ không được bổ sung, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả lại hồ sơ cho cơ quan lập hồ sơ đồng thời thông báo bằng văn bản cho Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện và người bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.