vanban.org

Điều 11. Lập hồ sơ — Quyết định 08/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2022/QĐ-UBND · 12/05/2022
Sóc Trăng Ban hành 25/04/2019 Hiệu lực 15/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2019/QĐ-UBND
30/05/202207/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/05/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập hồ sơ, quản lý đối tượng áp dụng biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Lập hồ sơ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an cấp huyện, cơ quan Công an tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ) khi phát hiện người chưa thành niên vi phạm pháp luật thuộc đối tượng áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, thì tiến hành lập hồ sơ đề nghị theo quy định Điều 99 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Cơ quan Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 Điều 99 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Thời gian lập hồ sơ đề nghị tại khoản 1 Điều này là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày xác định người vi phạm thuộc đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Trường hợp cần thu thập thêm thông tin tối đa là 15 (mười lăm) ngày.

Ngày xác định người vi phạm thuộc đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là căn cứ vào ngày ban hành Quyết định không khởi tố vụ án hình sự hoặc Quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự hoặc ngày lập biên bản vi phạm hành chính lần vi phạm thứ 3.