vanban.org

Điều 5. Nội dung quản lý biên chế — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2022 Thay thế: 25/2022/QĐ-UBND · 18/07/2022
Bắc Kạn Ban hành 17/02/2017 Hiệu lực 27/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 08/2017/QĐ-UBND
28/07/202225/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung quản lý biên chế

1. Hướng dẫn xác định biên chế và quản lý biên chế công chức; xác định vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, chức danh nghề nghiệp tương ứng, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Lập kế hoạch biên chế hàng năm hoặc giai đoạn và điều chỉnh biên chế công chức, viên chức theo quy định.

3. Quyết định biên chế; phân bổ, sử dụng biên chế công chức và viên chức.

4. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc quản lý biên chế công chức và việc thực hiện vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp.

5. Thống kê, tổng hợp và báo cáo về biên chế công chức, viên chức.