vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2022 Thay thế: 25/2022/QĐ-UBND · 18/07/2022
Bắc Kạn Ban hành 17/02/2017 Hiệu lực 27/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 08/2017/QĐ-UBND
28/07/202225/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trình Bộ Nội vụ phê duyệt đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý.

2. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao; phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ và Ban Thường vụ Tỉnh ủy.