vanban.org

Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2022 Thay thế: 25/2022/QĐ-UBND · 18/07/2022
Bắc Kạn Ban hành 17/02/2017 Hiệu lực 27/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 08/2017/QĐ-UBND
28/07/202225/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển, tiếp nhận, biệt phái, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chế độ ưu đãi, nâng ngạch, xếp ngạch, thăng hạng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, nghỉ hưu, thôi việc sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh sau:

a) Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở và tương đương;

b) Trưởng, Phó Trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có phụ cấp chức vụ tương đương Phó Giám đốc sở trở lên;

c) Trưởng, Phó Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;

d) Trưởng, Phó Trưởng cơ quan Ban Quản lý dự án và các cơ quan tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Giám đốc quỹ (tổ chức tài chính) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Điều động, thuyên chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch, xếp ngạch, thăng hạng, nghỉ hưu, thôi việc sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh, chức vụ sau:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch các hội: Hội Nhà báo, Hội Văn học nghệ thuật, Hội Chữ thập đỏ, Liên minh các hợp tác xã tỉnh, Hội Đông y tỉnh.

3. Nâng ngạch, xếp ngạch, nghỉ hưu, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng theo quy định sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh, chức vụ sau:

a) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng, Phó Trưởng ban các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Thực hiện chế độ chính sách (thù lao) đối với Chủ tịch các hội đặc thù bao gồm các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

5. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài theo quy định hiện hành của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

6. Quyết định thành lập Hội đồng, Ban Giám sát tuyển dụng công chức và thi nâng ngạch công chức; Quyết định thành lập Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

7. Quyết định thành lập Hội đồng thi hoặc Hội đồng xét chuyển công chức không qua thi tuyển; Hội đồng kiểm tra, sát hạch xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên.

8. Công nhận kết quả tuyển dụng công chức; thi nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự và tương đương; từ ngạch nhân viên, ngạch cán sự và tương đương lên ngạch chuyên viên và tương đương; kết quả tuyển dụng không qua thi tuyển đối với công chức và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên.

9. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II đối với viên chức đã trúng tuyển.

10. Xem xét cho ý kiến việc tiếp nhận công chức, viên chức ngoài khối chính quyền và ngoài tỉnh vào công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền theo kế hoạch biên chế hàng năm đã được phê duyệt và tiếp nhận, thuyên chuyển công chức trong khối của các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền.