vanban.org

Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2022 Thay thế: 25/2022/QĐ-UBND · 18/07/2022
Bắc Kạn Ban hành 17/02/2017 Hiệu lực 27/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 08/2017/QĐ-UBND
28/07/202225/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế công chức trong các cơ quan hành chính, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, lao động hợp đồng theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP và các tổ chức hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Điều chỉnh biên chế công chức, số người làm việc và lao động hợp đồng theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm của các cơ quan, đơn vị.

3. Quyết định các vấn đề khác có liên quan đến biên chế theo quy định.