vanban.org

Điều 21. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2022 Thay thế: 25/2022/QĐ-UBND · 18/07/2022
Bắc Kạn Ban hành 17/02/2017 Hiệu lực 27/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 08/2017/QĐ-UBND
28/07/202225/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung tại Điều 19, Điều 20 Quy định này.

2. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý theo phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

3. Trong tiếp nhận công chức không qua thi tuyển và xét chuyển cán bộ công chức cấp xã thành công chức cấp huyện:

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên; Hội đồng thi hoặc xét chuyển và tiếp nhận công chức không qua thi tuyển và phê duyệt kết quả tuyển dụng;

b) Quyết định tiếp nhận công chức không qua thi tuyển và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên sau khi có kết quả phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Trong tuyển dụng công chức, viên chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức của tỉnh;

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức của tỉnh;

c) Quyết định tuyển dụng công chức sau khi có kết quả phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Thẩm định Kế hoạch tuyển dụng và kết quả tuyển dụng viên chức của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

5. Trong thi nâng ngạch công chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thi nâng ngạch công chức của tỉnh;

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thi nâng ngạch, phê duyệt kết quả thi nâng ngạch công chức của tỉnh;

c) Quyết định bổ nhiệm ngạch cho công chức trúng tuyển sau khi có kết quả phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Trong thăng hạng viên chức:

a) Đối với thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II:

Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; quyết định danh sách viên chức tham dự kỳ thi hoặc tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ; quyết định thành lập Hội đồng, danh sách viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng viên chức;

Trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức của tỉnh;

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II đối với viên chức trúng tuyển.

b) Đối với thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III: Thẩm định các nội dung về tiêu chuẩn, điều kiện, chỉ tiêu, yêu cầu về văn bằng chứng chỉ đối với vị trí thăng hạng, cách xác định người trúng tuyển, kết quả thăng hạng; thành phần hội đồng thăng hạng trước khi Thủ trưởng các đơn vị quyết định.

7. Thực hiện việc tuyển dụng, thăng hạng viên chức làm việc tại các tổ chức hội được giao biên chế không bao gồm các hội được quy định tại Điều 23 của Quy định này.

8. Trong quản lý ngạch công chức; hạng, chức danh viên chức:

a) Thẩm định, ban hành Quyết định bổ nhiệm ngạch cho công chức hoàn thành thời gian tập sự và quyết định chuyển xếp ngạch công chức khi thay đổi vị trí việc làm;

b) Thẩm định việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp cho viên chức hoàn thành thời gian tập sự và khi viên chức hạng IV, III có thay đổi về chức danh nghề nghiệp trước khi Thủ trưởng đơn vị quyết định;

c) Thẩm định và quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp cho viên chức hạng II khi thay đổi vị trí việc làm.

9. Trong thuyên chuyển, tiếp nhận công chức, viên chức

a) Thẩm định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc: Tiếp nhận công chức, viên chức ngoài khối chính quyền và ngoài tỉnh vào công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền; tiếp nhận, thuyên chuyển công chức trong khối của các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền.

b) Quyết định tiếp nhận công chức ngoài khối chính quyền và ngoài tỉnh vào công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền và tiếp nhận, thuyên chuyển công chức trong khối của các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Thẩm định và quyết định thuyên chuyển công chức ra ngoài khối chính quyền, ngoài tỉnh công tác.

d) Xem xét cho ý kiến về việc thuyên chuyển viên chức ra ngoài khối chính quyền, ngoài tỉnh công tác và tiếp nhận, thuyên chuyển viên chức của các cơ quan, đơn vị trong khối chính quyền.

10. Về chế độ tiền lương

a) Thẩm định và ban hành quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung cho công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương thuộc đơn vị hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập không bao gồm các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 19, 20 của Quyết định này;

b) Xác nhận danh sách tiền lương công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi có tăng, giảm về người hưởng lương trước khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc chi trả lương;

c) Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

11. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt hàng năm.

12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.