vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở và tương đương; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2022 Thay thế: 25/2022/QĐ-UBND · 18/07/2022
Bắc Kạn Ban hành 17/02/2017 Hiệu lực 27/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 08/2017/QĐ-UBND
28/07/202225/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở và tương đương; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

1. Xây dựng dự thảo đề án, hồ sơ thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên, bãi bỏ cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; các Phòng chuyên môn, Chi cục, Ban, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Dự thảo văn bản quy định hoặc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Phòng chuyên môn nghiệp vụ, Chi cục, Ban và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Lập hồ sơ xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

6. Hàng năm tiến hành rà soát, đánh giá về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc; báo cáo, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) về những chồng chéo, trùng lặp, bất hợp lý.

7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định của pháp luật.

8. Công nhận Ban vận động thành lập hội và có ý kiến bằng văn bản về việc thành lập hội cấp tỉnh đối với những hội có lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động thuộc quyền quản lý của sở theo quy định của pháp luật.