vanban.org

Điều 9. Tổ chức đại hội thành lập, đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội; xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định tại điều lệ hội — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 29/2020/QĐ-UBND · 26/08/2020
Đà Nẵng Ban hành 16/02/2016 Hiệu lực 26/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2016/QĐ-UBND
12/12/202454/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/09/202029/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 26/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổ chức đại hội thành lập, đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội; xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định tại điều lệ hội

1. Việc tổ chức đại hội thành lập hội được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. Trường hợp chưa đủ điều kiện tổ chức đại hội thành lập hội hoặc quá thời gian tiến hành đại hội thành lập hội theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP, ban vận động thành lập hội có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. Đối với nhân sự đứng đầu hội là đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, ban vận động thành lập hội có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý.

2. Việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội; xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định tại điều lệ hội được thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư số 03/2013/TT-BNV. Việc cho phép tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 5 Quy định này. Hội có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn quản lý về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động trước khi báo cáo đề nghị cho phép tổ chức đại hội. Trước ba mươi ngày kể từ ngày dự kiến tổ chức đại hội, hội có trách nhiệm gửi hồ sơ báo cáo đề nghị cho phép tổ chức đại hội (đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường) để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Điều 5 Quy định này có ý kiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội. Đối với nhân sự đứng đầu hội là đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, hội có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ báo cáo đề nghị cho phép tổ chức đại hội (đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường) của hội được thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 2 Thông tư số 03/2013/TT-BNV và Bộ thủ tục hành chính của UBND thành phố Đà Nẵng về thủ tục cho phép tổ chức đại hội của hội.