vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm của UBND quận, huyện — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 29/2020/QĐ-UBND · 26/08/2020
Đà Nẵng Ban hành 16/02/2016 Hiệu lực 26/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2016/QĐ-UBND
12/12/202454/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/09/202029/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 26/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm của UBND quận, huyện

1. Quản lý nhà nước đối với hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn quận, huyện, phường, xã theo phân cấp quản lý; tuyên truyền phổ biến pháp luật về hội; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của hội; đề nghị xét thi đua, khen thưởng, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về hội trên địa bàn quận, huyện, phường, xã.

2. Xét công nhận hoặc không công nhận ban vận động thành lập hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong quận, huyện, phường, xã dự kiến thành lập. Trường hợp hội có phạm vi hoạt động trong quận, huyện, phường, xã dự kiến thành lập mà trong phạm vi thành phố Đà Nẵng hoặc trong quận, huyện khác chưa được thành lập, UBND quận, huyện lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động trước khi xem xét, quyết định công nhận ban vận động thành lập hội.

3. Quyết định giao cho hội thực hiện những nhiệm vụ phù hợp với khả năng của hội và hỗ trợ kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xem xét, đề xuất báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng cho phép hội có phạm vi hoạt động trong quận, huyện, phường, xã được nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.

5. Cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo quy định của pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi để các hội tham gia phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh góp phần giữ vững an ninh, chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận, huyện.

6. Thu thập ý kiến của hội tham gia đóng góp với Đảng, Nhà nước, thành phố Đà Nẵng trong quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách, nhiệm vụ công tác của địa phương.

7. Giải quyết, trả lời các đề xuất, kiến nghị, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật đối với hội hoạt động trên địa bàn quận, huyện theo thẩm quyền.

8. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Trung ương, của UBND thành phố, việc chấp hành pháp luật và điều lệ hội; xử lý vi phạm pháp luật về hội, việc sử dụng và quản lý tài chính, tài sản; công tác thi đua, khen thưởng; giải quyết theo thẩm quyền những vấn đề về hoạt động của hội trên địa bàn quận, huyện.

9. Tổng hợp số liệu về hội theo thẩm quyền quản lý để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước về hội trên địa bàn quận, huyện.

10. Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định việc cho phép thành lập, phê duyệt điều lệ, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể đối với hội có phạm vi hoạt động trong phường, xã; đồng thời gửi văn bản báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng (thông qua Sở Nội vụ) để theo dõi, quản lý hội.

11. Định kỳ hàng năm (chậm nhất trước ngày 15 tháng 11), báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng (thông qua Sở Nội vụ) về tình hình hoạt động và quản lý các hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn (trong quận, huyện, phường, xã).