Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 5443/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc ủy quyền quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 7229/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc ủy quyền thực hiện thẩm quyền cho phép hội hoạt động trong phạm vi thành phố, quận, huyện tổ chức đại hội và các quy định trước đây trái với quy định này. — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 12/12/2024
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024
Sửa đổi, bổ sung: 29/2020/QĐ-UBND · 26/08/2020
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hội; tên, biểu tượng, trụ sở, con dấu và tài khoản của hội
Điều 3. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương II — THẨM QUYỀN CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI; PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI; CHO PHÉP TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CỦA HỘI; CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, ĐỔI TÊN, GIẢI THỂ HỘI; QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI
Điều 5. Thẩm quyền cho phép thành lập hội; phê duyệt điều lệ hội; cho phép tổ chức đại hội của hội; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể hội
Điều 6. Quản lý hoạt động của các hội
Điều 7. Quản lý hoạt động của hội thành viên
Điều 8. Điều kiện, thủ tục thành lập hội
Điều 9. Tổ chức đại hội thành lập, đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội; xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định tại điều lệ hội
Điều 10. Phê duyệt điều lệ hội
Điều 11. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể hội
Chương III — LẬP VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA HỘI; CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 12. Lập và lưu trữ hồ sơ, tài liệu của hội
Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG; UBND QUẬN, HUYỆN, UBND PHƯỜNG, XÃ VÀ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 17. Trách nhiệm của Công an thành phố Đà Nẵng
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng
Điều 19. Trách nhiệm của UBND quận, huyện
Điều 20. Trách nhiệm của UBND phường, xã
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm triển khai thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy